<data>
<row _id="1"><ID>1</ID><Tên thủy điện>Hòa Bình</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>1920</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>8160</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>11/1979</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/1994</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°48′30″B105°19′24″Đ﻿ / ﻿20,808208°B 105,323278°Đ﻿ / 20.808208; 105.323278</Tọa độ><Trên sông>Sông Đà</Trên sông><Vị trí hành chính>Tp. Hòa Bình tỉnh Hòa Bình</Vị trí hành chính></row>
<row _id="2"><ID>2</ID><Tên thủy điện>Sơn La</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>2400</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>9429</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>12/2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°29′47″B103°59′42″Đ﻿ / ﻿21,496389°B 103,995°Đ﻿ / 21.496389; 103.995000</Tọa độ><Trên sông>Sông Đà</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ít Ong huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="3"><ID>3</ID><Tên thủy điện>Lai Châu</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>1200</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>4670</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1/2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°08′17″B102°59′02″Đ﻿ / ﻿22,137922°B 102,98385°Đ﻿ / 22.137922; 102.983850</Tọa độ><Trên sông>Sông Đà</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Nậm Nhùn huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="4"><ID>4</ID><Tên thủy điện>Pắc Ma</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>140</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>530</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°33′58″B102°31′04″Đ﻿ / ﻿22,566145°B 102,517806°Đ﻿ / 22.566145; 102.517806</Tọa độ><Trên sông>Sông Đà</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mù Cả, Mường Tè và Ka Lăng huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu[1]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="5"><ID>5</ID><Tên thủy điện>Thác Bà</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>120</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>400</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1964</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1971</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°44′49″B105°01′24″Đ﻿ / ﻿21,747064°B 105,023258°Đ﻿ / 21.747064; 105.023258</Tọa độ><Trên sông>Sông Chảy</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="6"><ID>6</ID><Tên thủy điện>Tuyên Quang</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>342</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1295</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2002</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2008</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°21′36″B105°23′54″Đ﻿ / ﻿22,360036°B 105,398469°Đ﻿ / 22.360036; 105.398469</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="7"><ID>7</ID><Tên thủy điện>Nho Quế 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>110</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>507</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>23°08′36″B105°30′56″Đ﻿ / ﻿23,143267°B 105,515419°Đ﻿ / 23.143267; 105.515419</Tọa độ><Trên sông>Nho Quế</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lũng Pù và Sơn Vĩ huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="8"><ID>8</ID><Tên thủy điện>Nậm Chiến 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>200</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>791</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°35′37″B104°08′40″Đ﻿ / ﻿21,593544°B 104,144442°Đ﻿ / 21.593544; 104.144442</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chiến</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ngọc Chiến huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="9"><ID>9</ID><Tên thủy điện>Bản Chát</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>220</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>770</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°51′40″B103°49′43″Đ﻿ / ﻿21,861172°B 103,828589°Đ﻿ / 21.861172; 103.828589</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Kim huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="10"><ID>10</ID><Tên thủy điện>Huội Quảng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>520</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1904</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1/2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>5/2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°41′47″B103°52′39″Đ﻿ / ﻿21,696464°B 103,877603°Đ﻿ / 21.696464; 103.877603﻿ 
(td.Huội Quảng)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khoen On huyện Than Uyên &amp; xã Chiềng Lao huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="11"><ID>11</ID><Tên thủy điện>Hủa Na</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>180</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>717</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°50′17″B105°05′04″Đ﻿ / ﻿19,838131°B 105,084581°Đ﻿ / 19.838131; 105.084581﻿ 
(td.Hủa Na)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đồng Văn huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="12"><ID>12</ID><Tên thủy điện>Bản Vẽ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>320</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1084</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°20′26″B104°29′14″Đ﻿ / ﻿19,340428°B 104,487347°Đ﻿ / 19.340428; 104.487347</Tọa độ><Trên sông>Sông Lam</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Yên Na huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="13"><ID>13</ID><Tên thủy điện>Khe Bố</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>100</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>4428</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°11′28″B104°39′31″Đ﻿ / ﻿19,191111°B 104,658611°Đ﻿ / 19.191111; 104.658611﻿ 
(td.KhBố)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lam</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tam Quang huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="14"><ID>14</ID><Tên thủy điện>Trung Sơn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>260</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1018</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°36′36″B104°50′15″Đ﻿ / ﻿20,610103°B 104,837458°Đ﻿ / 20.610103; 104.837458﻿ 
(td.Trung Sơn)</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Sơn huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="15"><ID>15</ID><Tên thủy điện>Hồi Xuân</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>102</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>432</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>3/2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°26′47″B105°03′05″Đ﻿ / ﻿20,446374°B 105,051508°Đ﻿ / 20.446374; 105.051508﻿ 
(td.Hồi Xuân)</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hồi Xuân và Thanh Xuân, huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="16"><ID>16</ID><Tên thủy điện>A Lưới</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>170</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>690</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°13′48″B107°16′13″Đ﻿ / ﻿16,230079°B 107,270151°Đ﻿ / 16.230079; 107.270151﻿ 
(td.ALuoi)</Tọa độ><Trên sông>A Sáp</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hồng Hạ huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="17"><ID>17</ID><Tên thủy điện>A Vương</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>210</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>815</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>8/2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2008</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°47′59″B107°37′02″Đ﻿ / ﻿15,799811°B 107,617092°Đ﻿ / 15.799811; 107.617092</Tọa độ><Trên sông>A Vương</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mà Cooih huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="18"><ID>18</ID><Tên thủy điện>Sông Bung 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>100</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>420</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°42′00″B107°29′12″Đ﻿ / ﻿15,700021°B 107,486534°Đ﻿ / 15.700021; 107.486534</Tọa độ><Trên sông>Sông Bung</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Zuôih và xã La Dêê huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="19"><ID>19</ID><Tên thủy điện>Sông Bung 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>156</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>586</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>210</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°43′33″B107°39′04″Đ﻿ / ﻿15,725833°B 107,651175°Đ﻿ / 15.725833; 107.651175</Tọa độ><Trên sông>Sông Bung</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Zuôih và Tà Pơơ huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="20"><ID>20</ID><Tên thủy điện>Đăk Mi 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>190</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>752</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°27′32″B107°54′44″Đ﻿ / ﻿15,458986°B 107,912358°Đ﻿ / 15.458986; 107.912358</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phước Hiệp huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="21"><ID>21</ID><Tên thủy điện>Sông Tranh 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>190</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>680</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°19′52″B108°08′52″Đ﻿ / ﻿15,331214°B 108,147781°Đ﻿ / 15.331214; 108.147781</Tọa độ><Trên sông>Thu Bồn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trà Tân huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="22"><ID>22</ID><Tên thủy điện>An Khê - Kanak</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>173</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>700</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>11/2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°00′53″B108°40′46″Đ﻿ / ﻿14,014833°B 108,679575°Đ﻿ / 14.014833; 108.679575</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện K'Bang và Tx. An Khê, tỉnh Gia Lai, huyện Tây Sơn tỉnh Bình Định</Vị trí hành chính></row>
<row _id="23"><ID>23</ID><Tên thủy điện>Sông Ba Hạ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>220</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>835</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>4/2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°01′21″B108°54′14″Đ﻿ / ﻿13,022625°B 108,903872°Đ﻿ / 13.022625; 108.903872</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đức Bình Tây huyện Sông Hinh và xã Suối Trai huyện Sơn Hòa tỉnh Phú Yên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="24"><ID>24</ID><Tên thủy điện>Plei Krông</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>100</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>417</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>11/2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>5/2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°24′30″B107°51′47″Đ﻿ / ﻿14,408347°B 107,863044°Đ﻿ / 14.408347; 107.863044</Tọa độ><Trên sông>Pô Kô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sa Bình huyện Sa Thầy và xã Kroong Tp. Kon Tum tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="25"><ID>25</ID><Tên thủy điện>Ialy</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>720</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>3680</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1993</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2002</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°13′39″B107°49′46″Đ﻿ / ﻿14,227369°B 107,829361°Đ﻿ / 14.227369; 107.829361</Tọa độ><Trên sông>Sê San</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Ia Ly huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="26"><ID>26</ID><Tên thủy điện>Sê San 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>260</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>221</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2002</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2006</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°12′55″B107°43′20″Đ﻿ / ﻿14,215164°B 107,722164°Đ﻿ / 14.215164; 107.722164</Tọa độ><Trên sông>Sê San</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="27"><ID>27</ID><Tên thủy điện>Sê San 3A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>108</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>479</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>4/2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2007</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°06′23″B107°39′28″Đ﻿ / ﻿14,106311°B 107,657672°Đ﻿ / 14.106311; 107.657672</Tọa độ><Trên sông>Sê San</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mô Rai huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum và xã Ia Krai huyện Ia Grai tỉnh Gia 
Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="28"><ID>28</ID><Tên thủy điện>Sê San 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>360</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1042</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°58′04″B107°29′43″Đ﻿ / ﻿13,967831°B 107,495328°Đ﻿ / 13.967831; 107.495328</Tọa độ><Trên sông>Sê San</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mô Rai huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum &amp; xã Ia O huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="29"><ID>29</ID><Tên thủy điện>Buôn Kuốp</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>280</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1105</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°31′50″B107°55′28″Đ﻿ / ﻿12,530467°B 107,924325°Đ﻿ / 12.530467; 107.924325</Tọa độ><Trên sông>Sêrêpôk</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nam Đà huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông &amp; xã Dray Sáp huyện Krông Ana tỉnh Đắk 
Lắk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="30"><ID>30</ID><Tên thủy điện>Sêrêpôk 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>220</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1060</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°45′09″B107°52′36″Đ﻿ / ﻿12,752433°B 107,876758°Đ﻿ / 12.752433; 107.876758</Tọa độ><Trên sông>Sêrêpôk</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea Nuôl và Tân Hòa huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk và xã Ea Pô huyện Cư Jút 
tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="31"><ID>31</ID><Tên thủy điện>Thượng Kon Tum</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>220</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1094</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>9/2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>3/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°41′39″B108°13′48″Đ﻿ / ﻿14,694139°B 108,229889°Đ﻿ / 14.694139; 108.229889</Tọa độ><Trên sông>Đăk Snghé</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Kôi huyện Kon Rẫy và xã Đăk Tăng huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="32"><ID>32</ID><Tên thủy điện>Đăk Đrinh</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>125</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>520</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2/2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°58′42″B108°18′05″Đ﻿ / ﻿14,978447°B 108,301314°Đ﻿ / 14.978447; 108.301314</Tọa độ><Trên sông>Đăk Đrinh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Dung và Sơn Mùa huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="33"><ID>33</ID><Tên thủy điện>Thác Mơ (*)</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>225</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>662</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1991</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°51′28″B107°01′09″Đ﻿ / ﻿11,857767°B 107,019253°Đ﻿ / 11.857767; 107.019253﻿ 
(td.Thác Mơ)</Tọa độ><Trên sông>Sông Bé</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đức Hạnh huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước</Vị trí hành chính></row>
<row _id="34"><ID>34</ID><Tên thủy điện>Đa Nhim</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>160</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1000</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1962</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1964</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°51′10″B108°36′21″Đ﻿ / ﻿11,852897°B 108,605836°Đ﻿ / 11.852897; 108.605836</Tọa độ><Trên sông>Đa Nhim</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. D'Ran huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng và xã Lâm Sơn huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh 
Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="35"><ID>35</ID><Tên thủy điện>Đại Ninh</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>300</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1178</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2008</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°39′00″B108°19′13″Đ﻿ / ﻿11,649864°B 108,320239°Đ﻿ / 11.649864; 108.320239</Tọa độ><Trên sông>Đa Nhim</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng &amp; huyện Bắc Bình tỉnh ‎Bình Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="36"><ID>36</ID><Tên thủy điện>Đồng Nai 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>180</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>607</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°52′20″B107°53′19″Đ﻿ / ﻿11,872225°B 107,888656°Đ﻿ / 11.872225; 107.888656﻿ 
(td.ĐồngNai3)</Tọa độ><Trên sông>Đồng Nai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đắk Plao huyện Đắk Glong tỉnh Đăk Nông và xã Lộc Lâm huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm 
Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="37"><ID>37</ID><Tên thủy điện>Đồng Nai 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>340</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1100</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°53′06″B107°43′43″Đ﻿ / ﻿11,885128°B 107,728639°Đ﻿ / 11.885128; 107.728639﻿ 
(td.ĐồngNai4)</Tọa độ><Trên sông>Đồng Nai</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Quảng Khê huyện Đăk GLong tỉnh Đăk Nông và xã Lộc Bảo huyện Bảo Lâm 
tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="38"><ID>38</ID><Tên thủy điện>Đồng Nai 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>150</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>616</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°47′34″B107°33′12″Đ﻿ / ﻿11,792692°B 107,553364°Đ﻿ / 11.792692; 107.553364</Tọa độ><Trên sông>Đồng Nai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đắk Sin huyện Đăk R'Lấp tỉnh Đăk Nông và xã Lộc Bắc huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm 
Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="39"><ID>39</ID><Tên thủy điện>Trị An</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>400</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1700</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1984</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1991</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°06′17″B106°59′05″Đ﻿ / ﻿11,104786°B 106,984822°Đ﻿ / 11.104786; 106.984822</Tọa độ><Trên sông>Đồng Nai</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="40"><ID>40</ID><Tên thủy điện>Hàm Thuận - Đa Mi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>475</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1555</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1997</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2001</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°20′09″B107°56′06″Đ﻿ / ﻿11,335956°B 107,934956°Đ﻿ / 11.335956; 107.934956</Tọa độ><Trên sông>La Ngà</Trên sông><Vị trí hành chính>xã La Ngâu huyện Tánh Linh và
La Dạ huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh ‎Bình Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="41"><ID>41</ID><Tên thủy điện>Đăk R’Tih</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>144</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>637</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°57′59″B107°39′27″Đ﻿ / ﻿11,96642°B 107,657365°Đ﻿ / 11.966420; 107.657365﻿ 
(Đăk R’Tih1)</Tọa độ><Trên sông>Đăk R’tih</Trên sông><Vị trí hành chính>Tx. Gia Nghĩa và xã Nhân Cơ huyện Đăk R’lấp tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="42"><ID>42</ID><Tên thủy điện>Sông Bạc</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>42</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1662</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°27′04″B104°43′17″Đ﻿ / ﻿22,45103°B 104,721281°Đ﻿ / 22.451030; 104.721281﻿ 
(td.SgBạc)</Tọa độ><Trên sông>Sông Bạc</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="43"><ID>43</ID><Tên thủy điện>Xuân Minh HG</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°29′04″B104°44′13″Đ﻿ / ﻿22,484501°B 104,736918°Đ﻿ / 22.484501; 104.736918﻿ 
(td.Xuân Minh HG)</Tọa độ><Trên sông>Sông Bạc</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Xuân Minh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="44"><ID>44</ID><Tên thủy điện>Bắc Nà</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>17</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>70</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°30′17″B104°20′10″Đ﻿ / ﻿22,504828°B 104,33611°Đ﻿ / 22.504828; 104.336110</Tọa độ><Trên sông>Bắc Nà</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thải Giàng Phố và Bản Liền huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="45"><ID>45</ID><Tên thủy điện>Sông Chảy 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°44′22″B104°37′48″Đ﻿ / ﻿22,73944°B 104,63°Đ﻿ / 22.73944; 104.63000</Tọa độ><Trên sông>Sông Chảy</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tụ Nhân &amp; Pờ Ly Ngài huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="46"><ID>46</ID><Tên thủy điện>Sông Chảy 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>62</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°42′53″B104°32′06″Đ﻿ / ﻿22,714756°B 104,53495°Đ﻿ / 22.714756; 104.534950</Tọa độ><Trên sông>Sông Chảy</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thèn Phàng và Ngán Chiên huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="47"><ID>47</ID><Tên thủy điện>Sông Chảy 6</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2/2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°41′29″B104°27′47″Đ﻿ / ﻿22,691463°B 104,462924°Đ﻿ / 22.691463; 104.462924﻿ 
(td.SgChảy 6)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chảy</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Cốc Pài và xã Thèn Phàng huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="48"><ID>48</ID><Tên thủy điện>Pa Ke</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>26</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>964</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°41′15″B104°20′11″Đ﻿ / ﻿22,68762°B 104,336418°Đ﻿ / 22.687620; 104.336418﻿ 
(td.PaKe)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chảy</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lùng Sui huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai &amp; xã Pà Vầy Sủ huyện Xín Mần tỉnh Hà 
Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="49"><ID>49</ID><Tên thủy điện>Bắc Hà
(Cốc Ly)</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>90</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>378</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°30′31″B104°11′50″Đ﻿ / ﻿22,508545°B 104,197144°Đ﻿ / 22.508545; 104.197144﻿ 
(td.Cốc Ly)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chảy</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Cốc Ly huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="50"><ID>50</ID><Tên thủy điện>Vĩnh Hà</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>21</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>89</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°18′13″B104°27′12″Đ﻿ / ﻿22,303611°B 104,453333°Đ﻿ / 22.303611; 104.453333</Tọa độ><Trên sông>Sông Chảy</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tân Dương &amp; Thượng Hà huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="51"><ID>51</ID><Tên thủy điện>Sông Chừng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>19.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>70</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°25′46″B104°37′59″Đ﻿ / ﻿22,429486°B 104,63307°Đ﻿ / 22.429486; 104.633070</Tọa độ><Trên sông>Sông Con</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Yên Bình huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang[2]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="52"><ID>52</ID><Tên thủy điện>Bảo Lạc A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>170</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2020</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2022</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°57′40″B105°46′31″Đ﻿ / ﻿22,961208°B 105,775194°Đ﻿ / 22.961208; 105.775194﻿ 
(td.BảoLạcA?)</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Cô Ba huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="53"><ID>53</ID><Tên thủy điện>Bảo Lạc B</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>353</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°56′49″B105°35′43″Đ﻿ / ﻿22,946887°B 105,595266°Đ﻿ / 22.946887; 105.595266﻿ 
(td.BảoLạcB?)</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bảo Toàn huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="54"><ID>54</ID><Tên thủy điện>Bảo Lâm 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>124</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>11/2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°56′32″B105°32′56″Đ﻿ / ﻿22,942286°B 105,548844°Đ﻿ / 22.942286; 105.548844﻿ 
(td.BảoLâm 1)</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lý Bôn huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="55"><ID>55</ID><Tên thủy điện>Mông Ân</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>110</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°51′20″B105°29′08″Đ﻿ / ﻿22,855687°B 105,485566°Đ﻿ / 22.855687; 105.485566﻿ 
(td.Mông Ân)</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Pác Miầu và xã Nam Quang huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="56"><ID>56</ID><Tên thủy điện>Bắc Mê</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>45</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>197</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°45′27″B105°25′46″Đ﻿ / ﻿22,757626°B 105,429388°Đ﻿ / 22.757626; 105.429388﻿ 
(td.BacMe)</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Yên Phong &amp; Phú Nam huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="57"><ID>57</ID><Tên thủy điện>Chiêm Hóa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>48</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1986</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°11′54″B105°19′41″Đ﻿ / ﻿22,198333°B 105,328056°Đ﻿ / 22.198333; 105.328056﻿ 
(Tđ.ChiêmHóa)</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ngọc Hội huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="58"><ID>58</ID><Tên thủy điện>Yên Sơn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>90</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>296</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°59′49″B105°12′58″Đ﻿ / ﻿21,996966°B 105,216218°Đ﻿ / 21.996966; 105.216218</Tọa độ><Trên sông>Sông Gâm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Quý Quân huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang[3]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="59"><ID>59</ID><Tên thủy điện>Nậm Lang</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>42</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°57′43″B105°15′55″Đ﻿ / ﻿22,962039°B 105,265238°Đ﻿ / 22.962039; 105.265238﻿ 
(td.NLang)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Lang</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ngọc Long huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang[4]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="60"><ID>60</ID><Tên thủy điện>Phong Quang</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>632</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°50′18″B104°58′24″Đ﻿ / ﻿22,838338°B 104,973367°Đ﻿ / 22.838338; 104.973367﻿ 
(td.PhgQuang)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>p. Quang Trung Tp. Hà Giang[4]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="61"><ID>61</ID><Tên thủy điện>Sông Lô 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>28</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>117</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>10/2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°43′30″B104°58′21″Đ﻿ / ﻿22,724898°B 104,972595°Đ﻿ / 22.724898; 104.972595﻿ 
(td.SgLô 2)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đạo Đức và Trung Thành huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="62"><ID>62</ID><Tên thủy điện>Sông Lô 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°39′40″B104°59′37″Đ﻿ / ﻿22,66113°B 104,993551°Đ﻿ / 22.661130; 104.993551﻿ 
(td.SgLô 3)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Vị Xuyên và xã Ngọc Linh huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="63"><ID>63</ID><Tên thủy điện>Sông Lô 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>24</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>80</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°32′41″B104°54′41″Đ﻿ / ﻿22,544846°B 104,911361°Đ﻿ / 22.544846; 104.911361﻿ 
(td.SgLô4)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tân Thành huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="64"><ID>64</ID><Tên thủy điện>Sông Lô 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>29.7</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1158</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2020</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Quang Minh &amp; Kim Ngọc huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="65"><ID>65</ID><Tên thủy điện>Sông Lô 6</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>48</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1872</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>9/2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°17′46″B104°55′02″Đ﻿ / ﻿22,296175°B 104,917122°Đ﻿ / 22.296175; 104.917122</Tọa độ><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Vĩnh Hảo huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang và xã Yên Thuận huyện Hàm Yên 
tỉnh Tuyên Quang[5].</Vị trí hành chính></row>
<row _id="66"><ID>66</ID><Tên thủy điện>Sông Lô 8A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>27</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1066</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°03′53″B105°03′23″Đ﻿ / ﻿22,064808°B 105,05638°Đ﻿ / 22.064808; 105.056380﻿ 
(td.SgLô 8A)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Tân Yên và xã Tân Thành huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="67"><ID>67</ID><Tên thủy điện>Sông Lô 8B</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>27</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1091</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°54′25″B105°10′29″Đ﻿ / ﻿21,906929°B 105,174717°Đ﻿ / 21.906929; 105.174717﻿ 
(td.SgLô 8B)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thắng Quân &amp; Phúc Ninh huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="68"><ID>68</ID><Tên thủy điện>Nậm Lúc</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>24</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>100</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>21°20′28″B104°20′59″Đ﻿ / ﻿21,341211°B 104,3498°Đ﻿ / 21.341211; 104.349800</Tọa độ><Trên sông>Nậm Lúc</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Lúc và Cốc Lầu huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="69"><ID>69</ID><Tên thủy điện>Nậm Ly</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.1</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>226</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2/2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>10/2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°33′23″B104°34′11″Đ﻿ / ﻿22,556391°B 104,569684°Đ﻿ / 22.556391; 104.569684﻿ 
(td.NmLy)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Ly</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Quảng Nguyên huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="70"><ID>70</ID><Tên thủy điện>Nậm Mạ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>72</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°53′44″B105°04′41″Đ﻿ / ﻿22,89566°B 105,07815°Đ﻿ / 22.895660; 105.078150﻿ (
td.NmMa)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mạ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tùng Bá huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang[6]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="71"><ID>71</ID><Tên thủy điện>Sông Miện 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>25</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>4/2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>10/2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>23°09′25″B105°01′02″Đ﻿ / ﻿23,156976°B 105,017348°Đ﻿ / 23.156976; 105.017348</Tọa độ><Trên sông>Sông Miện</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bát Đại Sơn huyện Quản Bạ và xã Na Khê huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="72"><ID>72</ID><Tên thủy điện>Thái An</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>82</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>400</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>9/2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°59′56″B105°03′56″Đ﻿ / ﻿22,998902°B 105,065431°Đ﻿ / 22.998902; 105.065431</Tọa độ><Trên sông>Sông Miện</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thái An huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang[7].</Vị trí hành chính></row>
<row _id="73"><ID>73</ID><Tên thủy điện>Thuận Hòa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>38</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>160</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°57′39″B105°02′00″Đ﻿ / ﻿22,960782°B 105,033318°Đ﻿ / 22.960782; 105.033318﻿ 
(td.Thuận Hòa)</Tọa độ><Trên sông>Sông Miện</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thuận Hòa huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang[8]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="74"><ID>74</ID><Tên thủy điện>Sông Miện 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°55′24″B105°00′23″Đ﻿ / ﻿22,923324°B 105,006382°Đ﻿ / 22.923324; 105.006382﻿ 
(td.SgMiện5)</Tọa độ><Trên sông>Sông Miện</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thuận Hòa huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="75"><ID>75</ID><Tên thủy điện>Sông Miện 5A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>9</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>35</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>3/2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>3/2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°53′36″B104°59′32″Đ﻿ / ﻿22,893316°B 104,99225°Đ﻿ / 22.893316; 104.992250﻿ 
(td.SgMiện 5A)</Tọa độ><Trên sông>Sông Miện</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thuận Hòa huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang[9]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="76"><ID>76</ID><Tên thủy điện>Sông Miện 6</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>3/2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°50′55″B105°00′49″Đ﻿ / ﻿22,848615°B 105,013571°Đ﻿ / 22.848615; 105.013571﻿ 
(td.SgMiện6)</Tọa độ><Trên sông>Sông Miện</Trên sông><Vị trí hành chính>p. Quang Trung Tp. Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="77"><ID>77</ID><Tên thủy điện>Nậm Mu</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>56</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2002</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2004</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°32′59″B104°52′36″Đ﻿ / ﻿22,549631°B 104,87675°Đ﻿ / 22.549631; 104.876750</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tân Thành huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="78"><ID>78</ID><Tên thủy điện>Nậm Ngần</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>13.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°36′44″B104°53′35″Đ﻿ / ﻿22,612182°B 104,893062°Đ﻿ / 22.612182; 104.893062﻿ 
(Đp.Nậm Ngần)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Ngần</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thượng Sơn &amp; Quảng Ngần huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="79"><ID>79</ID><Tên thủy điện>Sông Nhiệm 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>9/2019</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ>23°02′29″B105°24′22″Đ﻿ / ﻿23,04135°B 105,406101°Đ﻿ / 23.041350; 105.406101﻿ 
(td.SgNhiệm3)</Tọa độ><Trên sông>Sông Nhiệm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Niêm Sơn huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="80"><ID>80</ID><Tên thủy điện>Sông Nhiệm 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>6/2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ>23°00′41″B105°28′29″Đ﻿ / ﻿23,011508°B 105,474624°Đ﻿ / 23.011508; 105.474624﻿ 
(td.SgNhiệm4)</Tọa độ><Trên sông>Sông Nhiệm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Niêm Tòng huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="81"><ID>81</ID><Tên thủy điện>Nho Quế 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>32</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>129</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>23°13′52″B105°25′38″Đ﻿ / ﻿23,231101°B 105,427198°Đ﻿ / 23.231101; 105.427198﻿ 
(Nho Quế 1)</Tọa độ><Trên sông>Nho Quế</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Giàng Chu Phìn và Xín Cái huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="82"><ID>82</ID><Tên thủy điện>Nho Quế 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>48</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>225</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>8/2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>08/2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>23°10′53″B105°28′40″Đ﻿ / ﻿23,181384°B 105,477844°Đ﻿ / 23.181384; 105.477844﻿ 
(Nho Quế 2)</Tọa độ><Trên sông>Nho Quế</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Giàng Chu Phìn và Xín Cái huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang</Vị trí hành chính></row>
<row _id="83"><ID>83</ID><Tên thủy điện>Bảo Lâm 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>46</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1922</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>7/2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>23°00′47″B105°29′12″Đ﻿ / ﻿23,013075°B 105,486747°Đ﻿ / 23.013075; 105.486747﻿ 
(td.Bảo Lâm 3)</Tọa độ><Trên sông>Nho Quế</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đức Hạnh huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng và xã Niêm Tòng huyện Mèo Vạc tỉnh Hà 
Giang[10]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="84"><ID>84</ID><Tên thủy điện>Bảo Lâm 3A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>334</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2/2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Nho Quế</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đức Hạnh và Lý Bôn huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="85"><ID>85</ID><Tên thủy điện>Nậm Khánh</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>489</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°29′14″B104°22′00″Đ﻿ / ﻿22,487111°B 104,366694°Đ﻿ / 22.487111; 104.366694</Tọa độ><Trên sông>Nậm Phàng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Khánh và Bản Liền huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="86"><ID>86</ID><Tên thủy điện>Nậm Phàng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>36</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>146</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°24′56″B104°19′06″Đ﻿ / ﻿22,41566°B 104,318392°Đ﻿ / 22.415660; 104.318392</Tọa độ><Trên sông>Nậm Phàng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Đét và Nậm Khánh huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai[11]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="87"><ID>87</ID><Tên thủy điện>Thác Xăng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>653</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°10′17″B106°29′55″Đ﻿ / ﻿22,171324°B 106,498572°Đ﻿ / 22.171324; 106.498572</Tọa độ><Trên sông>Bắc Giang</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hùng Việt huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn[12]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="88"><ID>88</ID><Tên thủy điện>Thân Giáp</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>5/2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°44′03″B106°32′52″Đ﻿ / ﻿22,73418°B 106,547782°Đ﻿ / 22.734180; 106.547782﻿ 
(td.Thân Giáp)</Tọa độ><Trên sông>Bắc Vọng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đoài Dương huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="89"><ID>89</ID><Tên thủy điện>Nà Lòa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2006</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°41′05″B106°35′56″Đ﻿ / ﻿22,684633°B 106,599022°Đ﻿ / 22.684633; 106.599022﻿ 
(td.)</Tọa độ><Trên sông>Bắc Vọng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bế Văn Đàn huyện Phục Hòa tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="90"><ID>90</ID><Tên thủy điện>Nà Tẩu</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>185</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1/2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°40′20″B106°30′18″Đ﻿ / ﻿22,672175°B 106,504972°Đ﻿ / 22.672175; 106.504972﻿ 
(td.)</Tọa độ><Trên sông>Bắc Vọng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Cai Bộ huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="91"><ID>91</ID><Tên thủy điện>Tiên Thành</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>49</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°34′14″B106°26′00″Đ﻿ / ﻿22,570529°B 106,433418°Đ﻿ / 22.570529; 106.433418</Tọa độ><Trên sông>Sông Bằng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tiên Thành huyện Phục Hòa tỉnh Cao Bằng[13]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="92"><ID>92</ID><Tên thủy điện>Hòa Thuận</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>17.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>9/2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°32′34″B106°29′40″Đ﻿ / ﻿22,54283°B 106,494385°Đ﻿ / 22.542830; 106.494385﻿ 
(td.Hòa Thuận)</Tọa độ><Trên sông>Sông Bằng</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Hòa Thuận huyện Quảng Hòatỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="93"><ID>93</ID><Tên thủy điện>Bình Long</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>209</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2020</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°44′05″B106°07′20″Đ﻿ / ﻿22,734798°B 106,122213°Đ﻿ / 22.734798; 106.122213﻿ 
(td.BìnhLg)</Tọa độ><Trên sông>Dẻ Rào</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bình Long huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="94"><ID>94</ID><Tên thủy điện>Hoa Thám</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>233</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>9/2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°37′09″B106°06′01″Đ﻿ / ﻿22,619159°B 106,100172°Đ﻿ / 22.619159; 106.100172﻿ 
(td.HThám)</Tọa độ><Trên sông>Sông Hiến</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hoa Thám huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng[14]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="95"><ID>95</ID><Tên thủy điện>Bạch Đằng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>17</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°35′52″B106°09′50″Đ﻿ / ﻿22,597833°B 106,163859°Đ﻿ / 22.597833; 106.163859﻿ 
(td.BĐằng)</Tọa độ><Trên sông>Sông Hiến</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bạch Đằng huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng[15]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="96"><ID>96</ID><Tên thủy điện>Pác Cáp</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>4/2019</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°12′47″B106°07′50″Đ﻿ / ﻿22,212974°B 106,130434°Đ﻿ / 22.212974; 106.130434﻿ 
(td.Pác Cáp)</Tọa độ><Trên sông>Na Rì</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lương Thành và Văn Minh huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn[16]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="97"><ID>97</ID><Tên thủy điện>Bản Rạ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>70</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°51′32″B106°41′59″Đ﻿ / ﻿22,85895°B 106,699769°Đ﻿ / 22.858950; 106.699769</Tọa độ><Trên sông>Quây Sơn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đàm Thủy huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="98"><ID>98</ID><Tên thủy điện>Sử Pán 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>125</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°17′28″B103°54′54″Đ﻿ / ﻿22,290999°B 103,91512°Đ﻿ / 22.290999; 103.915120﻿ 
(td.SửPán1)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Bo</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Hoa và Bản Hồ Tx. Sa Pa tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="99"><ID>99</ID><Tên thủy điện>Sử Pán 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>34.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>165</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°16′19″B103°56′33″Đ﻿ / ﻿22,271888°B 103,942384°Đ﻿ / 22.271888; 103.942384﻿ 
(td.SửPán2)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Bo</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Hoa và Bản Hồ Tx. Sa Pa tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="100"><ID>100</ID><Tên thủy điện>Bản Hồ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>6/2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°15′45″B103°58′28″Đ﻿ / ﻿22,26251°B 103,974544°Đ﻿ / 22.262510; 103.974544﻿ 
(td.BảnHồ)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Bo</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bản Hồ Tx. Sa Pa tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="101"><ID>101</ID><Tên thủy điện>Nậm Củn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>40</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°16′02″B103°58′55″Đ﻿ / ﻿22,267279°B 103,982037°Đ﻿ / 22.267279; 103.982037</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Bo</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Bo Tx. Sa Pa tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="102"><ID>102</ID><Tên thủy điện>Tà Thàng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>60</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>242</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°17′55″B104°01′20″Đ﻿ / ﻿22,298694°B 104,022117°Đ﻿ / 22.298694; 104.022117</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Bo</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Suối Thầu và Thanh Bình Tx. Sa Pa, và xã Gia Phú huyện Bảo Thắng tỉnh Lào 
Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="103"><ID>103</ID><Tên thủy điện>Suối Chăn 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>27</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°06′52″B104°12′28″Đ﻿ / ﻿22,114483°B 104,20785°Đ﻿ / 22.114483; 104.207850</Tọa độ><Trên sông>Suối Chăn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Làng Giàng huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="104"><ID>104</ID><Tên thủy điện>Suối Chăn 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°08′18″B104°13′06″Đ﻿ / ﻿22,138429°B 104,218263°Đ﻿ / 22.138429; 104.218263</Tọa độ><Trên sông>Suối Chăn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Rạng huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai[17]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="105"><ID>105</ID><Tên thủy điện>Minh Lương</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>28</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>103</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°02′43″B104°05′21″Đ﻿ / ﻿22,045185°B 104,089225°Đ﻿ / 22.045185; 104.089225﻿ 
(td.MinhLương)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chăn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thẩm Dương và Minh Lương huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai[18]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="106"><ID>106</ID><Tên thủy điện>Nậm Đông</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>21.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>97</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°35′17″B104°23′53″Đ﻿ / ﻿21,58806°B 104,39806°Đ﻿ / 21.58806; 104.39806</Tọa độ><Trên sông>Nậm Đông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Túc Đán huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái[19]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="107"><ID>107</ID><Tên thủy điện>Ngòi Hút 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>48</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>209</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°47′35″B104°20′15″Đ﻿ / ﻿21,7931°B 104,337627°Đ﻿ / 21.793100; 104.337627﻿ (td.NgHút 
2)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Hút</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Có huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="108"><ID>108</ID><Tên thủy điện>Cốc San</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>120</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°24′52″B103°54′24″Đ﻿ / ﻿22,414439°B 103,90655°Đ﻿ / 22.414439; 103.906550﻿ 
(td.Cốc San)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Dum</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Chải Tx. Sa Pa, Tòng Sành huyện Bát Xát, Cốc San Tp. Lào Cai, tỉnh Lào 
Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="109"><ID>109</ID><Tên thủy điện>Ngòi Đường 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°22′08″B103°57′39″Đ﻿ / ﻿22,368803°B 103,960841°Đ﻿ / 22.368803; 103.960841﻿ 
(td.NgĐường 1)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Đường</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tả Phời Tp. Lào Cai tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="110"><ID>110</ID><Tên thủy điện>Ngòi Đường 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2008</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°23′37″B103°58′51″Đ﻿ / ﻿22,393695°B 103,980804°Đ﻿ / 22.393695; 103.980804﻿ 
(td.NgĐường 2)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Đường</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tả Phời Tp. Lào Cai tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="111"><ID>111</ID><Tên thủy điện>Ngòi Hút 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>36</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°48′28″B104°26′05″Đ﻿ / ﻿21,807767°B 104,43465°Đ﻿ / 21.807767; 104.434650﻿ 
(td.NgHút 1)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Hút</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phong Dụ Thượng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="112"><ID>112</ID><Tên thủy điện>Ngòi Hút 2A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>21°46′25″B104°23′46″Đ﻿ / ﻿21,773615°B 104,396062°Đ﻿ / 21.773615; 104.396062﻿ 
(td.NgHút 2A)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Hút</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Có huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="113"><ID>113</ID><Tên thủy điện>Nậm Khắt</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>33</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°03′51″B104°06′33″Đ﻿ / ﻿22,064068°B 104,109286°Đ﻿ / 22.064068; 104.109286﻿ 
(td.NmKhat)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Khắt</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thẩm Dương và Dần Thàng huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai[20]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="114"><ID>114</ID><Tên thủy điện>Nậm Khóa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°03′48″B103°58′43″Đ﻿ / ﻿22,063446°B 103,978684°Đ﻿ / 22.063446; 103.978684</Tọa độ><Trên sông>Nậm Khóa</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Xé huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="115"><ID>115</ID><Tên thủy điện>Ngòi Phát</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>72</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>314</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°33′16″B103°44′36″Đ﻿ / ﻿22,554575°B 103,743353°Đ﻿ / 22.554575; 103.743353</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Phát</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bản Vược, Cốc Mỳ và Bản Xèo huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="116"><ID>116</ID><Tên thủy điện>Mường Hum</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>32</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>121</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°32′26″B103°42′51″Đ﻿ / ﻿22,540417°B 103,714172°Đ﻿ / 22.540417; 103.714172</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Phát</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bản Xèo và Dền Thàng huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="117"><ID>117</ID><Tên thủy điện>Nậm Pung</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>9.3</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°30′25″B103°41′26″Đ﻿ / ﻿22,506894°B 103,690619°Đ﻿ / 22.506894; 103.690619</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Phát</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Pung và xã Mường Hum, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="118"><ID>118</ID><Tên thủy điện>Tà Lơi 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>58</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Tà Lơi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Lèng Hồ huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="119"><ID>119</ID><Tên thủy điện>Tà Lơi 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>48</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>10/2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>07/2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°29′21″B103°39′56″Đ﻿ / ﻿22,489292°B 103,665572°Đ﻿ / 22.489292; 103.665572﻿ 
(td.TàLơi2)</Tọa độ><Trên sông>Tà Lơi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Lèng Hồ và Mường Hum huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai[21]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="120"><ID>120</ID><Tên thủy điện>Tà Lơi 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>3/2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°30′22″B103°41′26″Đ﻿ / ﻿22,506232°B 103,690628°Đ﻿ / 22.506232; 103.690628﻿ 
(td.TaLoi)</Tọa độ><Trên sông>Tà Lơi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Lèng Hồ và Mường Hum huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai[22]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="121"><ID>121</ID><Tên thủy điện>Pờ Hồ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>13.2</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>521</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1/2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°27′06″B103°40′11″Đ﻿ / ﻿22,451709°B 103,669721°Đ﻿ / 22.451709; 103.669721﻿ 
(td.Pờ Hồ)</Tọa độ><Trên sông>Pờ Hồ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Lèng Hồ và Mường Hum huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="122"><ID>122</ID><Tên thủy điện>Trạm Tấu</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>123</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°30′22″B104°27′01″Đ﻿ / ﻿21,506081°B 104,450361°Đ﻿ / 21.506081; 104.450361</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Thia</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trạm Tấu huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="123"><ID>123</ID><Tên thủy điện>Văn Chấn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>57</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>2465</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°40′55″B104°33′03″Đ﻿ / ﻿21,681923°B 104,550714°Đ﻿ / 21.681923; 104.550714</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Thia</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Suối Quyền và An Lương huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái[23]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="124"><ID>124</ID><Tên thủy điện>Thác Cá 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>27</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>4/2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°42′03″B104°38′08″Đ﻿ / ﻿21,700817°B 104,635428°Đ﻿ / 21.700817; 104.635428﻿ 
(td.ThácCá1)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Thia</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mỏ Vàng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="125"><ID>125</ID><Tên thủy điện>Thác Cá 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>21°44′48″B104°38′40″Đ﻿ / ﻿21,746642°B 104,644315°Đ﻿ / 21.746642; 104.644315﻿ 
(td.ThácCá2)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Thia</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mỏ Vàng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="126"><ID>126</ID><Tên thủy điện>Đồng Sung</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>68</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1/2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°49′16″B104°39′29″Đ﻿ / ﻿21,821197°B 104,658155°Đ﻿ / 21.821197; 104.658155﻿ 
(td.Đồng Sung)</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Thia</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Yên Phú &amp; Đại Phác huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái[24]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="127"><ID>127</ID><Tên thủy điện>Nậm Toóng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>151</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°13′28″B103°56′47″Đ﻿ / ﻿22,224311°B 103,946321°Đ﻿ / 22.224311; 103.946321</Tọa độ><Trên sông>Nậm Trung Hồ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bản Hồ Tx. Sa Pa tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="128"><ID>128</ID><Tên thủy điện>Séo Chong Hô</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>22</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>100</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°14′53″B103°53′47″Đ﻿ / ﻿22,248083°B 103,896294°Đ﻿ / 22.248083; 103.896294</Tọa độ><Trên sông>Séo Trung Hồ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tả Van và Bản Hồ Tx. Sa Pa tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="129"><ID>129</ID><Tên thủy điện>Ngòi Xan 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>42</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2007</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°28′24″B103°52′22″Đ﻿ / ﻿22,473372°B 103,872908°Đ﻿ / 22.473372; 103.872908</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Xan</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phìn Ngan huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="130"><ID>130</ID><Tên thủy điện>Ngòi Xan 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>75</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2008</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°28′31″B103°51′34″Đ﻿ / ﻿22,475372°B 103,859458°Đ﻿ / 22.475372; 103.859458</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Xan</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phìn Ngan huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="131"><ID>131</ID><Tên thủy điện>Sùng Vui</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>58</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°26′04″B103°49′16″Đ﻿ / ﻿22,434439°B 103,821047°Đ﻿ / 22.434439; 103.821047</Tọa độ><Trên sông>Ngòi Xan</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phìn Ngan huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="132"><ID>132</ID><Tên thủy điện>Nậm Xây Luông</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°58′29″B104°05′20″Đ﻿ / ﻿21,9746°B 104,088998°Đ﻿ / 21.974600; 104.088998</Tọa độ><Trên sông>Nậm Xây Luông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Xây huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="133"><ID>133</ID><Tên thủy điện>Nậm Xây Nọi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°57′47″B104°03′25″Đ﻿ / ﻿21,96292°B 104,057042°Đ﻿ / 21.962920; 104.057042</Tọa độ><Trên sông>Nậm Xây Nọi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Xây và Nậm Xé huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="134"><ID>134</ID><Tên thủy điện>Nậm Ban (3 bậc)</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>50</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°24′05″B103°06′28″Đ﻿ / ﻿22,401304°B 103,107693°Đ﻿ / 22.401304; 103.107693﻿ 
(td.NmBan2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Ban</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Ban huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="135"><ID>135</ID><Tên thủy điện>Nậm Bụm 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>568</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>11/2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>9/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°24′17″B102°58′56″Đ﻿ / ﻿22,404835°B 102,982097°Đ﻿ / 22.404835; 102.982097﻿ 
(td.NmBụm 1)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Bum</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hua Bum huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu[25]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="136"><ID>136</ID><Tên thủy điện>Nậm Bụm 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>25</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>851</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>11/2019</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°22′27″B102°51′23″Đ﻿ / ﻿22,374033°B 102,856309°Đ﻿ / 22.374033; 102.856309﻿ 
(td.NmBụm 2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Bum</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hua Bum huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu[26]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="137"><ID>137</ID><Tên thủy điện>Nậm Cát</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>18</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°37′43″B103°17′27″Đ﻿ / ﻿22,628568°B 103,290918°Đ﻿ / 22.628568; 103.290918﻿ 
(td.NmCát)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Cát</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hoang Thèn huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="138"><ID>138</ID><Tên thủy điện>Nậm Cấu 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°25′54″B102°47′54″Đ﻿ / ﻿22,43157°B 102,798349°Đ﻿ / 22.431570; 102.798349﻿ 
(td.NmCấu 1)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Cấu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bum Tở huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="139"><ID>139</ID><Tên thủy điện>Nậm Cấu 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>334</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°23′39″B102°48′34″Đ﻿ / ﻿22,394039°B 102,809521°Đ﻿ / 22.394039; 102.809521﻿ 
(td.NmCấu 2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Cấu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bum Tở huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="140"><ID>140</ID><Tên thủy điện>Nậm Chiến 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>32</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>132</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°30′00″B104°05′27″Đ﻿ / ﻿21,500128°B 104,090833°Đ﻿ / 21.500128; 104.090833</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chiến</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng San huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="141"><ID>141</ID><Tên thủy điện>Pá Chiến</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>22</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>82</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°28′34″B104°02′25″Đ﻿ / ﻿21,476039°B 104,040272°Đ﻿ / 21.476039; 104.040272</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chiến</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng San huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="142"><ID>142</ID><Tên thủy điện>Nậm Chim 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°20′34″B104°21′00″Đ﻿ / ﻿21,342677°B 104,350098°Đ﻿ / 21.342677; 104.350098﻿ 
(td.NmChim1)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chim</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La[27]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="143"><ID>143</ID><Tên thủy điện>Nậm Chim 1A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Nậm Chim</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La[28]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="144"><ID>144</ID><Tên thủy điện>Nậm Chim 1B</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Nậm Chim</Trên sông><Vị trí hành chính>huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="145"><ID>145</ID><Tên thủy điện>Nậm Chim 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°18′58″B104°17′30″Đ﻿ / ﻿21,316158°B 104,291768°Đ﻿ / 21.316158; 104.291768﻿ 
(td.NmChim2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chim Vàn huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La[29]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="146"><ID>146</ID><Tên thủy điện>Mường Mươn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>22</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>21°44′57″B103°02′21″Đ﻿ / ﻿21,749166°B 103,039099°Đ﻿ / 21.749166; 103.039099﻿ 
(td.MgMươn)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ma Thì Hồ và Na Sang huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="147"><ID>147</ID><Tên thủy điện>Phi Lĩnh</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°47′06″B102°57′06″Đ﻿ / ﻿21,784984°B 102,95179°Đ﻿ / 21.784984; 102.951790﻿ 
(td.Phi Lĩnh)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Si Pa Phìn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="148"><ID>148</ID><Tên thủy điện>Nậm Củm 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>54</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>237</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°31′52″B102°35′46″Đ﻿ / ﻿22,530978°B 102,596181°Đ﻿ / 22.530978; 102.596181</Tọa độ><Trên sông>Nậm Củm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Tè huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="149"><ID>149</ID><Tên thủy điện>Nậm Đích 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>616</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>10/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°14′12″B103°37′11″Đ﻿ / ﻿22,236584°B 103,619826°Đ﻿ / 22.236584; 103.619826﻿ 
(td.NĐích1)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Đích</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khun Há huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="150"><ID>150</ID><Tên thủy điện>Đông Pao</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>27</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2019</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Nậm Đích</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bản Hon huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="151"><ID>151</ID><Tên thủy điện>Chu Va 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>11/2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>5/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Nậm Giê</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Bình huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="152"><ID>152</ID><Tên thủy điện>Nậm Giôn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°40′22″B103°46′18″Đ﻿ / ﻿21,67278°B 103,77167°Đ﻿ / 21.67278; 103.77167</Tọa độ><Trên sông>Nậm Giôn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Giôn huyện Mường La và xã Chiềng Ơn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La[30]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="153"><ID>153</ID><Tên thủy điện>Nậm He</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>59</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°57′54″B103°06′05″Đ﻿ / ﻿21,964962°B 103,101254°Đ﻿ / 21.964962; 103.101254</Tọa độ><Trên sông>Nậm He</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Tùng huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên[31]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="154"><ID>154</ID><Tên thủy điện>Nậm Hồng 1&amp;2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°27′27″B104°11′35″Đ﻿ / ﻿21,4575°B 104,19306°Đ﻿ / 21.45750; 104.19306</Tọa độ><Trên sông>Nậm Hồng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng Công huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="155"><ID>155</ID><Tên thủy điện>Nậm Khốt</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>56</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°37′53″B104°10′18″Đ﻿ / ﻿21,631508°B 104,171764°Đ﻿ / 21.631508; 104.171764﻿ 
(td.NKhốt)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Khắt</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ngọc Chiến huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="156"><ID>156</ID><Tên thủy điện>Khao Mang Thượng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>24.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>71</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°52′03″B103°59′56″Đ﻿ / ﻿21,867566°B 103,999024°Đ﻿ / 21.867566; 103.999024﻿ 
(td.KMThuong)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Kim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khao Mang huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái[32]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="157"><ID>157</ID><Tên thủy điện>Khao Mang Hạ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°52′41″B103°56′35″Đ﻿ / ﻿21,87793°B 103,942984°Đ﻿ / 21.877930; 103.942984﻿ 
(td.KM Hạ)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Kim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khao Mang, Lao Chải &amp; Hồ Bốn huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="158"><ID>158</ID><Tên thủy điện>Hồ Bốn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>73</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°52′40″B103°56′31″Đ﻿ / ﻿21,877756°B 103,941975°Đ﻿ / 21.877756; 103.941975</Tọa độ><Trên sông>Nậm Kim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hồ Bốn huyện Mù Căng Chải tỉnh Yên Bái[33]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="159"><ID>159</ID><Tên thủy điện>Mường Kim</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>13.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>54</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°52′33″B103°55′25″Đ﻿ / ﻿21,875909°B 103,923733°Đ﻿ / 21.875909; 103.923733﻿ 
(td.MgKim)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Kim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hồ Bốn huyện Mù Căng Chải tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="160"><ID>160</ID><Tên thủy điện>Mường Kim 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°52′32″B103°53′36″Đ﻿ / ﻿21,875658°B 103,893396°Đ﻿ / 21.875658; 103.893396﻿ 
(td.MgKim 2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Kim</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Kim huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu &amp; xã Hồ Bốn huyện Mù Căng Chải 
tỉnh Yên Bái</Vị trí hành chính></row>
<row _id="161"><ID>161</ID><Tên thủy điện>Nậm La</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>32</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1035</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>12/2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°24′18″B103°59′01″Đ﻿ / ﻿21,404925°B 103,983642°Đ﻿ / 21.404925; 103.983642</Tọa độ><Trên sông>Nậm La</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng Xôm và Mường Bú huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="162"><ID>162</ID><Tên thủy điện>Nậm Lụm 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>694</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>5/2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°37′28″B103°22′53″Đ﻿ / ﻿22,62449°B 103,381327°Đ﻿ / 22.624490; 103.381327﻿ 
(td.NLum)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Lụm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bản Lang huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="163"><ID>163</ID><Tên thủy điện>Suối Lừm 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>803</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°22′15″B104°13′08″Đ﻿ / ﻿21,370791°B 104,218957°Đ﻿ / 21.370791; 104.218957﻿ 
(td.SgLừm1)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Lừm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pắc Ngà và Hang Chú huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="164"><ID>164</ID><Tên thủy điện>Suối Lừm 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°21′41″B104°12′07″Đ﻿ / ﻿21,361513°B 104,202069°Đ﻿ / 21.361513; 104.202069﻿ 
(td.SgLừm3)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Lừm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pắc Ngà huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="165"><ID>165</ID><Tên thủy điện>Nậm Mở 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>488</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>12/2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°46′22″B103°54′28″Đ﻿ / ﻿21,772664°B 103,907909°Đ﻿ / 21.772664; 103.907909﻿ 
(td.NMở 2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mở</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khoen On huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="166"><ID>166</ID><Tên thủy điện>Nậm Mở 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>40</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°44′55″B103°52′28″Đ﻿ / ﻿21,748648°B 103,874458°Đ﻿ / 21.748648; 103.874458﻿ 
(td.NMở 3)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mở</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khoen On huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="167"><ID>167</ID><Tên thủy điện>Nậm Mu 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.2</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°47′21″B103°19′29″Đ﻿ / ﻿21,789187°B 103,324687°Đ﻿ / 21.789187; 103.324687</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Mùn huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="168"><ID>168</ID><Tên thủy điện>Huổi Chan 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>65</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°36′19″B103°01′22″Đ﻿ / ﻿21,605379°B 103,022821°Đ﻿ / 21.605379; 103.022821﻿ 
(td.Huổi Chan)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mức</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Pồn huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="169"><ID>169</ID><Tên thủy điện>Long Tạo</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>42</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>189</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°42′51″B103°12′58″Đ﻿ / ﻿21,714051°B 103,216151°Đ﻿ / 21.714051; 103.216151</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mức</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pú Xi huyện Tuần Giáo và Mường MươnNa SangHuổi Mí huyện Mường Chà tỉnh Điện 
Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="170"><ID>170</ID><Tên thủy điện>Nậm Mức</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>44</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>176</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°47′53″B103°17′37″Đ﻿ / ﻿21,798081°B 103,293494°Đ﻿ / 21.798081; 103.293494</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mức</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Mùn huyện Tuần Giáo và xã Pa Ham huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="171"><ID>171</ID><Tên thủy điện>Trung Thu</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>124</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°56′14″B103°15′16″Đ﻿ / ﻿21,937197°B 103,254475°Đ﻿ / 21.937197; 103.254475﻿ 
(td.TrungThu)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mức</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Thu huyện Tủa Chùa và xã Pa Ham huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="172"><ID>172</ID><Tên thủy điện>Chiềng Ngàm Thượng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>41</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°29′26″B103°46′50″Đ﻿ / ﻿21,490522°B 103,780571°Đ﻿ / 21.490522; 103.780571﻿ 
(td.ChNgamThuong)</Tọa độ><Trên sông>Suối Muội</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng Ngàm huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="173"><ID>173</ID><Tên thủy điện>Nậm Na 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>125</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°35′46″B103°15′36″Đ﻿ / ﻿22,596134°B 103,259937°Đ﻿ / 22.596134; 103.259937﻿ 
(td.NmNa 1)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Na</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hoang Thèn huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="174"><ID>174</ID><Tên thủy điện>Nậm Na 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>66</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>254</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°29′37″B103°13′54″Đ﻿ / ﻿22,493591°B 103,231785°Đ﻿ / 22.493591; 103.231785﻿ 
(td.NmNa 2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Na</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Huổi Luông huyện Phong Thổ và xã Phìn Hồ huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="175"><ID>175</ID><Tên thủy điện>Nậm Na 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>84</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>361</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°17′57″B103°09′41″Đ﻿ / ﻿22,299178°B 103,161471°Đ﻿ / 22.299178; 103.161471﻿ 
(td.NmNa 3)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Na</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chăn Nưa huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="176"><ID>176</ID><Tên thủy điện>Nậm Nghẹ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>22°25′00″B102°57′10″Đ﻿ / ﻿22,416647°B 102,95285°Đ﻿ / 22.416647; 102.952850﻿ 
(td.NmNghẹ)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Nghẹ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hua Bum huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="177"><ID>177</ID><Tên thủy điện>Nậm Núa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°18′6″B102°56′16″Đ﻿ / ﻿21,30167°B 102,93778°Đ﻿ / 21.30167; 102.93778</Tọa độ><Trên sông>Nậm Nứa</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pa Thơm huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="178"><ID>178</ID><Tên thủy điện>Nậm Pàn 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>34.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>21°20′49″B104°00′50″Đ﻿ / ﻿21,346895°B 104,014026°Đ﻿ / 21.346895; 104.014026﻿ 
(td.NmPan5)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Pàn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Bú huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="179"><ID>179</ID><Tên thủy điện>Nậm Pay</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>253</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°47′24″B103°23′43″Đ﻿ / ﻿21,79003°B 103,395168°Đ﻿ / 21.790030; 103.395168﻿ 
(td.NmPay)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Pay</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nà Tòng huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên[34]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="180"><ID>180</ID><Tên thủy điện>Chiềng Công 1&amp;2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°27′26″B104°12′37″Đ﻿ / ﻿21,457178°B 104,210367°Đ﻿ / 21.457178; 104.210367</Tọa độ><Trên sông>Nậm Pia</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng Công huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="181"><ID>181</ID><Tên thủy điện>Nậm Pia</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>61</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°26′43″B104°10′09″Đ﻿ / ﻿21,445197°B 104,1691°Đ﻿ / 21.445197; 104.169100</Tọa độ><Trên sông>Nậm Pia</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng Hoa huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="182"><ID>182</ID><Tên thủy điện>Háng Đồng A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°18′47″B104°28′36″Đ﻿ / ﻿21,312947°B 104,476603°Đ﻿ / 21.312947; 104.476603</Tọa độ><Trên sông>Sập</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Háng Đồng huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="183"><ID>183</ID><Tên thủy điện>Háng Đồng A1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°15′57″B104°32′27″Đ﻿ / ﻿21,265794°B 104,540703°Đ﻿ / 21.265794; 104.540703</Tọa độ><Trên sông>Sập</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Háng Đồng huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="184"><ID>184</ID><Tên thủy điện>Suối Sập 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>51</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°13′25″B104°29′44″Đ﻿ / ﻿21,223481°B 104,495428°Đ﻿ / 21.223481; 104.495428</Tọa độ><Trên sông>Sập</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phiêng Ban huyện Bắc Yên &amp; xã Suối Bau huyện Phù Yên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="185"><ID>185</ID><Tên thủy điện>Sập Việt</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>21</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>84</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>21°01′54″B104°12′50″Đ﻿ / ﻿21,031533°B 104,213836°Đ﻿ / 21.031533; 104.213836</Tọa độ><Trên sông>Sập</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sặp Vạt huyện Yên Châu tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="186"><ID>186</ID><Tên thủy điện>Nậm Sì Lường 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°26′33″B102°50′01″Đ﻿ / ﻿22,44241°B 102,833526°Đ﻿ / 22.442410; 102.833526﻿ 
(td.NSLuong)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Sì Lường</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pa Vệ Sử huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="187"><ID>187</ID><Tên thủy điện>Nậm Sì Lường 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>21</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Nậm Sì Lường</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pa Vệ Sử và Bum Tở huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="188"><ID>188</ID><Tên thủy điện>Nậm Sì Lường 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Nậm Sì Lường</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pa Vệ Sử và Bum Tở huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="189"><ID>189</ID><Tên thủy điện>Tô Buông - Đông Khùa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.1</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>43</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>12/2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°56′58″B104°24′55″Đ﻿ / ﻿20,949311°B 104,415406°Đ﻿ / 20.949311; 104.415406﻿ 
(nm.To Buông)</Tọa độ><Trên sông>Tô Buông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tú Nang huyện Yên Châu tỉnh Sơn La[35]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="190"><ID>190</ID><Tên thủy điện>Nậm Xá</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>9.6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°28′33″B104°11′4″Đ﻿ / ﻿21,47583°B 104,18444°Đ﻿ / 21.47583; 104.18444</Tọa độ><Trên sông>Nậm Xá</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiềng Ân huyện Mường La tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="191"><ID>191</ID><Tên thủy điện>Nậm Pạc</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>34</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>150</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>22°31′17″B103°28′10″Đ﻿ / ﻿22,521305°B 103,46933°Đ﻿ / 22.521305; 103.469330﻿ 
(td.NmPạc)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Xe</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nậm Xe và Sin Suối Hồ huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu</Vị trí hành chính></row>
<row _id="192"><ID>192</ID><Tên thủy điện>Xím Vàng 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6.6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>68</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°20′34″B104°21′00″Đ﻿ / ﻿21,342677°B 104,350098°Đ﻿ / 21.342677; 104.350098﻿ 
(td.Xím Vàng2)</Tọa độ><Trên sông>Xím Vàng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Xím Vàng và Hang Chú huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="193"><ID>193</ID><Tên thủy điện>Tà Cọ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>132</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°58′11″B103°38′00″Đ﻿ / ﻿20,969853°B 103,633418°Đ﻿ / 20.969853; 103.633418</Tọa độ><Trên sông>Nậm Công</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Sốp Cộp huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La[36]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="194"><ID>194</ID><Tên thủy điện>Nậm Hóa 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>70</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°21′20″B103°24′27″Đ﻿ / ﻿21,35565°B 103,407597°Đ﻿ / 21.355650; 103.407597</Tọa độ><Trên sông>Nậm Hua</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Bám huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="195"><ID>195</ID><Tên thủy điện>Sông Mã 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>29.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1045</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>3/2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>21°14′04″B103°18′40″Đ﻿ / ﻿21,234365°B 103,311204°Đ﻿ / 21.234365; 103.311204</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phì Nhừ và Mường Luân huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên[37]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="196"><ID>196</ID><Tên thủy điện>Mường Hung</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>24</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>93</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°58′50″B103°49′04″Đ﻿ / ﻿20,980501°B 103,817656°Đ﻿ / 20.980501; 103.817656﻿ 
(td.MHung)</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Hung và Chiềng Canghuyện Sông Mã tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="197"><ID>197</ID><Tên thủy điện>Nà Lơi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>9.3</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>46</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2000</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2003</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°28′07″B103°03′30″Đ﻿ / ﻿21,468675°B 103,058425°Đ﻿ / 21.468675; 103.058425</Tọa độ><Trên sông>Nậm Rốm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thanh Minh huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="198"><ID>198</ID><Tên thủy điện>Thác Trắng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>22</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2006</Năm
hoạt
động><Tọa độ>21°27′29″B103°04′42″Đ﻿ / ﻿21,457978°B 103,0782°Đ﻿ / 21.457978; 103.0782﻿ (td.Thác 
Trắng)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Rốm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nà Nhạn huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="199"><ID>199</ID><Tên thủy điện>Nậm Sọi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>358</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°54′46″B103°44′08″Đ﻿ / ﻿20,912677°B 103,735444°Đ﻿ / 20.912677; 103.735444﻿ 
(td.NamSoi)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Sọi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Caihuyện Sông Mã tỉnh Sơn La</Vị trí hành chính></row>
<row _id="200"><ID>200</ID><Tên thủy điện>Sông Âm</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>13</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>427</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Sông Âm</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tam Văn huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="201"><ID>201</ID><Tên thủy điện>Ca Nan (1&amp;2)</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>23</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>80</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°19′08″B104°15′23″Đ﻿ / ﻿19,318968°B 104,256259°Đ﻿ / 19.318968; 104.256259</Tọa độ><Trên sông>Ca Nan</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chiêu Lưu, Hữu Kiệm và Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="202"><ID>202</ID><Tên thủy điện>Nậm Cắn 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>67</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°26′24″B104°05′43″Đ﻿ / ﻿19,440078°B 104,095187°Đ﻿ / 19.440078; 104.095187﻿ 
(td.NmCan2)</Tọa độ><Trên sông>Nậm Cắn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tà Cạ và Nậm Cắn huyện Kỳ Sơn Nghệ An|Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="203"><ID>203</ID><Tên thủy điện>Trí Nang</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>20°06′31″B105°11′13″Đ﻿ / ﻿20,108672°B 105,186931°Đ﻿ / 20.108672; 105.186931﻿ 
(td.Trí Nang)</Tọa độ><Trên sông>Sông Cáy</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trí Nang huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="204"><ID>204</ID><Tên thủy điện>Xoỏng Con</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>55</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°11′58″B104°28′37″Đ﻿ / ﻿19,199568°B 104,476973°Đ﻿ / 19.199568; 104.476973</Tọa độ><Trên sông>Chà Lạp</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tam Thái huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="205"><ID>205</ID><Tên thủy điện>Hương Sơn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>33</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>143</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>18°26′46″B105°09′05″Đ﻿ / ﻿18,446022°B 105,151275°Đ﻿ / 18.446022; 105.151275</Tọa độ><Trên sông>Nậm Chốt</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Kim 1 huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh</Vị trí hành chính></row>
<row _id="206"><ID>206</ID><Tên thủy điện>Đồng Văn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>28</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>102</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>19°53′08″B105°07′03″Đ﻿ / ﻿19,885577°B 105,117378°Đ﻿ / 19.885577; 105.117378﻿ 
(td.Đồng Văn)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đồng Văn huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="207"><ID>207</ID><Tên thủy điện>Dốc Cáy</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°57′22″B105°16′36″Đ﻿ / ﻿19,956111°B 105,276667°Đ﻿ / 19.956111; 105.276667﻿ 
(td.DCáy)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lương Sơn huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="208"><ID>208</ID><Tên thủy điện>Cửa Đạt</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>97</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>430</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2/2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°52′41″B105°16′23″Đ﻿ / ﻿19,878189°B 105,273122°Đ﻿ / 19.878189; 105.273122</Tọa độ><Trên sông>Sông Chu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Xuân Mỹ huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="209"><ID>209</ID><Tên thủy điện>Xuân Minh</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>651</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°52′55″B105°20′05″Đ﻿ / ﻿19,881981°B 105,3346°Đ﻿ / 19.881981; 105.334600﻿ (td.Xuân 
Minh)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Xuân Cẩm huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hoá[38]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="210"><ID>210</ID><Tên thủy điện>Bản Cốc</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>80</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°36′19″B104°51′32″Đ﻿ / ﻿19,605331°B 104,858981°Đ﻿ / 19.605331; 104.858981</Tọa độ><Trên sông>Nậm Giải</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Châu Kim và Nậm Giải huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="211"><ID>211</ID><Tên thủy điện>La Trọng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>60</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>17°52′01″B105°47′54″Đ﻿ / ﻿17,86695°B 105,798465°Đ﻿ / 17.866950; 105.798465﻿ 
(td.LaTrong)</Tọa độ><Trên sông>Sông Gianh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trọng Hóa huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình</Vị trí hành chính></row>
<row _id="212"><ID>212</ID><Tên thủy điện>Sông Quang</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>32</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>48</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°34′05″B104°46′06″Đ﻿ / ﻿19,5681°B 104,768269°Đ﻿ / 19.568100; 104.768269</Tọa độ><Trên sông>Sông Hiếu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Châu Thôn huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="213"><ID>213</ID><Tên thủy điện>Bản Mồng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>42</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°27′10″B105°17′57″Đ﻿ / ﻿19,452732°B 105,299201°Đ﻿ / 19.452732; 105.299201﻿ 
(td.BMồng)</Tọa độ><Trên sông>Sông Hiếu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Yên Hợp huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="214"><ID>214</ID><Tên thủy điện>Nậm Nơn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>89</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>12/2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°17′46″B104°25′15″Đ﻿ / ﻿19,29621°B 104,420913°Đ﻿ / 19.296210; 104.420913</Tọa độ><Trên sông>Nậm Lam</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lượng Minh huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="215"><ID>215</ID><Tên thủy điện>Chi Khê</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>41</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>200</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°05′18″B104°48′08″Đ﻿ / ﻿19,088325°B 104,802233°Đ﻿ / 19.088325; 104.802233</Tọa độ><Trên sông>Sông Lam</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Con Cuông &amp; Tương Dương tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="216"><ID>216</ID><Tên thủy điện>Tam Thanh</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Sông Lò</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tam Thanh huyện Quan Sơn tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="217"><ID>217</ID><Tên thủy điện>Sơn Lư</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Sông Lò</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Lư huyện Quan Sơn tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="218"><ID>218</ID><Tên thủy điện>Trung Xuân</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>40</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>10/2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°21′15″B105°05′35″Đ﻿ / ﻿20,354133°B 105,093136°Đ﻿ / 20.354133; 105.093136﻿ 
(td.Trung Xuân)</Tọa độ><Trên sông>Sông Lò</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Xuân huyện Quan Sơn tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="219"><ID>219</ID><Tên thủy điện>Thành Sơn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>123</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°35′24″B104°54′22″Đ﻿ / ﻿20,589884°B 104,906245°Đ﻿ / 20.589884; 104.906245</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thành Sơn và Trung Thành huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa[39]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="220"><ID>220</ID><Tên thủy điện>Bá Thước 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>60</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>216</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>11/2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>8/2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°19′10″B105°10′23″Đ﻿ / ﻿20,319325°B 105,173011°Đ﻿ / 20.319325; 105.173011﻿ 
(td.BThước 1)</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thiết Kế huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="221"><ID>221</ID><Tên thủy điện>Bá Thước 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>80</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>400</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°19′21″B105°19′40″Đ﻿ / ﻿20,322575°B 105,32783°Đ﻿ / 20.322575; 105.327830﻿ 
(td.BáThước 2)</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Điền Lư huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="222"><ID>222</ID><Tên thủy điện>Cẩm Thủy 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>28.6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>138</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>20°14′06″B105°24′15″Đ﻿ / ﻿20,235125°B 105,404289°Đ﻿ / 20.235125; 105.404289﻿ 
(td.CThủy1)</Tọa độ><Trên sông>Sông Mã</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Cẩm Thành và Cẩm Lương huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="223"><ID>223</ID><Tên thủy điện>Nậm Mô</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>65</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°24′51″B104°06′44″Đ﻿ / ﻿19,414225°B 104,112322°Đ﻿ / 19.414225; 104.112322</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tà Cạ huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="224"><ID>224</ID><Tên thủy điện>Bản Ang</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>17</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>70</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>19°16′05″B104°24′32″Đ﻿ / ﻿19,268056°B 104,408889°Đ﻿ / 19.268056; 104.408889</Tọa độ><Trên sông>Nậm Mộ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Xá Lượng huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="225"><ID>225</ID><Tên thủy điện>Hố Hô</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>55</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>18°02′47″B105°50′00″Đ﻿ / ﻿18,046367°B 105,833414°Đ﻿ / 18.046367; 105.833414</Tọa độ><Trên sông>Ngàn Sâu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hương Hóa tỉnh Quảng Bình &amp; Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh</Vị trí hành chính></row>
<row _id="226"><ID>226</ID><Tên thủy điện>Nậm Pông</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>32</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>130</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>3/2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1/2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°31′06″B105°02′16″Đ﻿ / ﻿19,518444°B 105,037708°Đ﻿ / 19.518444; 105.037708</Tọa độ><Trên sông>Nậm Pông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Châu Hạnh và Châu Phong huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="227"><ID>227</ID><Tên thủy điện>Châu Thắng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°36′02″B104°59′36″Đ﻿ / ﻿19,600663°B 104,993269°Đ﻿ / 19.600663; 104.993269</Tọa độ><Trên sông>Sông Quàng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Châu Thắng huyện Quỳ Châu và xã Tiền Phong huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="228"><ID>228</ID><Tên thủy điện>Nhạn Hạc</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>59</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>206</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°32′19″B104°57′27″Đ﻿ / ﻿19,538489°B 104,957492°Đ﻿ / 19.538489; 104.957492﻿ 
(td.Nhạn Hạc)</Tọa độ><Trên sông>Sông Quàng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mường Nọc huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An[40]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="229"><ID>229</ID><Tên thủy điện>Khe Rôn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>21</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>17°55′01″B105°58′14″Đ﻿ / ﻿17,916839°B 105,970611°Đ﻿ / 17.916839; 105.970611﻿ 
(td.)</Tọa độ><Trên sông>Khe Rôn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lê Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình</Vị trí hành chính></row>
<row _id="230"><ID>230</ID><Tên thủy điện>Khe Thơi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>38</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°06′42″B104°43′03″Đ﻿ / ﻿19,111692°B 104,717428°Đ﻿ / 19.111692; 104.717428</Tọa độ><Trên sông>Khe Thơi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lạng Khê huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="231"><ID>231</ID><Tên thủy điện>Châu Thôn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>27</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>112</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>19°34′59″B104°48′00″Đ﻿ / ﻿19,582964°B 104,800028°Đ﻿ / 19.582964; 104.800028</Tọa độ><Trên sông>Nậm Tột</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Châu Thôn huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An</Vị trí hành chính></row>
<row _id="232"><ID>232</ID><Tên thủy điện>La Tó</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12.6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>443</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°30′21″B107°01′53″Đ﻿ / ﻿16,505831°B 107,0313°Đ﻿ / 16.505831; 107.031300﻿ (td.La 
Tó)</Tọa độ><Trên sông>Khe A Cho</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Húc Nghì huyện Đa Krông tỉnh Quảng Trị</Vị trí hành chính></row>
<row _id="233"><ID>233</ID><Tên thủy điện>Thượng Lộ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.2</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>214</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>9/2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°08′33″B107°44′56″Đ﻿ / ﻿16,142627°B 107,748969°Đ﻿ / 16.142627; 107.748969﻿ 
(td.Thượng Lộ)</Tọa độ><Trên sông>Ba Ran</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thượng Lộ và Hương Lộc huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="234"><ID>234</ID><Tên thủy điện>A Roàng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.2</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°07′29″B107°23′43″Đ﻿ / ﻿16,124766°B 107,395365°Đ﻿ / 16.124766; 107.395365﻿ 
(td.A Roàng)</Tọa độ><Trên sông>Sông Bồ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã A Roàng huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên - Huế[41]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="235"><ID>235</ID><Tên thủy điện>Hương Điền</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>81</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>300</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°27′36″B107°25′24″Đ﻿ / ﻿16,460069°B 107,423342°Đ﻿ / 16.460069; 107.423342</Tọa độ><Trên sông>Sông Bồ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hương Vân huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="236"><ID>236</ID><Tên thủy điện>Sông Bồ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>687</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°14′39″B107°22′25″Đ﻿ / ﻿16,24424°B 107,373653°Đ﻿ / 16.244240; 107.373653﻿ 
(td.SgBồ)</Tọa độ><Trên sông>Sông Bồ</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hồng Hạ huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="237"><ID>237</ID><Tên thủy điện>Đa Krông 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>4565</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1/2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°29′49″B106°58′20″Đ﻿ / ﻿16,496989°B 106,97221°Đ﻿ / 16.496989; 106.972210﻿ 
(td.ĐaKrông1)</Tọa độ><Trên sông>Đa Krông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Húc Nghì huyện Đa Krông tỉnh Quảng Trị</Vị trí hành chính></row>
<row _id="238"><ID>238</ID><Tên thủy điện>Đa Krông 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>5/2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°38′58″B106°49′00″Đ﻿ / ﻿16,649361°B 106,81661°Đ﻿ / 16.649361; 106.816610﻿ 
(td.ĐaKrông2)</Tọa độ><Trên sông>Đa Krông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đa Krông huyện Đa Krông tỉnh Quảng Trị</Vị trí hành chính></row>
<row _id="239"><ID>239</ID><Tên thủy điện>Đa Krông 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>8/2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>10/2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°33′46″B106°57′13″Đ﻿ / ﻿16,562672°B 106,953681°Đ﻿ / 16.562672; 106.953681﻿ 
(td.ĐaKrông3)</Tọa độ><Trên sông>Đa Krông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tà Long huyện Đa Krông tỉnh Quảng Trị</Vị trí hành chính></row>
<row _id="240"><ID>240</ID><Tên thủy điện>Đa Krông 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>24</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>85</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>10/2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°35′50″B106°52′56″Đ﻿ / ﻿16,597087°B 106,882203°Đ﻿ / 16.597087; 106.882203﻿ 
(td.ĐaKrông4)</Tọa độ><Trên sông>Đa Krông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ba Nang huyện Đa Krông tỉnh Quảng Trị[42]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="241"><ID>241</ID><Tên thủy điện>Bình Điền</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>44</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>181</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°19′02″B107°30′10″Đ﻿ / ﻿16,317242°B 107,502767°Đ﻿ / 16.317242; 107.502767</Tọa độ><Trên sông>Hữu Trạch</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bình Điền huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="242"><ID>242</ID><Tên thủy điện>Khe Nghi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>295</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>10/2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°42′01″B106°46′24″Đ﻿ / ﻿16,700381°B 106,773225°Đ﻿ / 16.700381; 106.773225﻿ 
(td.Khe Nghi)</Tọa độ><Trên sông>Khe Nghi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hướng Linh huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị</Vị trí hành chính></row>
<row _id="243"><ID>243</ID><Tên thủy điện>Quảng Trị</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>64</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>2174</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°41′22″B106°42′18″Đ﻿ / ﻿16,689362°B 106,704954°Đ﻿ / 16.689362; 106.704954</Tọa độ><Trên sông>Rào Quán</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hướng Tân huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị[43]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="244"><ID>244</ID><Tên thủy điện>Hạ Rào Quán</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>242</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>5/2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°38′54″B106°46′10″Đ﻿ / ﻿16,648312°B 106,769382°Đ﻿ / 16.648312; 106.769382﻿ 
(td.Hạ Rào Quán)</Tọa độ><Trên sông>Rào Quán</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tân Hợp huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị</Vị trí hành chính></row>
<row _id="245"><ID>245</ID><Tên thủy điện>A Lin B1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>42</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>165</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>10/2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°18′43″B107°08′55″Đ﻿ / ﻿16,311886°B 107,1487°Đ﻿ / 16.311886; 107.148700﻿ (td.A 
Lin B1)</Tọa độ><Trên sông>A Lin</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trung Sơn huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="246"><ID>246</ID><Tên thủy điện>Hướng Phùng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>768</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°42′35″B106°34′00″Đ﻿ / ﻿16,709837°B 106,566643°Đ﻿ / 16.709837; 106.566643﻿ 
(td.HướngPhùng ?)</Tọa độ><Trên sông>Sông Sen</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hướng Phùng huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị</Vị trí hành chính></row>
<row _id="247"><ID>247</ID><Tên thủy điện>Tả Trạch</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>21</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>85</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°18′59″B107°38′15″Đ﻿ / ﻿16,316453°B 107,637447°Đ﻿ / 16.316453; 107.637447</Tọa độ><Trên sông>Tả Trạch</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Dương Hòa Tx. Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="248"><ID>248</ID><Tên thủy điện>A Lin B2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>11/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°24′15″B107°12′10″Đ﻿ / ﻿16,404101°B 107,202715°Đ﻿ / 16.404101; 107.202715﻿ 
(td.A Lin B2)</Tọa độ><Trên sông>Rào Trăng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phong Xuân huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="249"><ID>249</ID><Tên thủy điện>Rào Trăng 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>13</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°24′38″B107°13′41″Đ﻿ / ﻿16,410472°B 107,228174°Đ﻿ / 16.410472; 107.228174﻿ 
(td Rào Trăng 3)</Tọa độ><Trên sông>Rào Trăng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phong Xuân huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="250"><ID>250</ID><Tên thủy điện>Rào Trăng 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>46</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>16°23′50″B107°17′53″Đ﻿ / ﻿16,39731°B 107,298038°Đ﻿ / 16.397310; 107.298038﻿ 
(td Rào Trăng 4)</Tọa độ><Trên sông>Rào Trăng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phong Xuân huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên - Huế</Vị trí hành chính></row>
<row _id="251"><ID>251</ID><Tên thủy điện>A Vương 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>4.8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>25</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>7/2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°55′06″B107°34′14″Đ﻿ / ﻿15,918274°B 107,570552°Đ﻿ / 15.918274; 107.570552﻿ 
(td.A Vương 3)</Tọa độ><Trên sông>A Vương</Trên sông><Vị trí hành chính>xã A Vương huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="252"><ID>252</ID><Tên thủy điện>Za Hưng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>123</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°51′36″B107°39′14″Đ﻿ / ﻿15,860025°B 107,653831°Đ﻿ / 15.860025; 107.653831</Tọa độ><Trên sông>A Vương</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Za Hung huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="253"><ID>253</ID><Tên thủy điện>Sông Bung 4A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>49</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>199</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°45′53″B107°40′49″Đ﻿ / ﻿15,764647°B 107,680164°Đ﻿ / 15.764647; 107.680164</Tọa độ><Trên sông>Sông Bung</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Thạnh Mỹ huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="254"><ID>254</ID><Tên thủy điện>Sông Bung 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>57</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>225</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°48′28″B107°44′50″Đ﻿ / ﻿15,807653°B 107,747153°Đ﻿ / 15.807653; 107.747153</Tọa độ><Trên sông>Sông Bung</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Thạnh Mỹ huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="255"><ID>255</ID><Tên thủy điện>Sông Bung 6</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>29</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>121</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°49′07″B107°46′43″Đ﻿ / ﻿15,818625°B 107,778736°Đ﻿ / 15.818625; 107.778736﻿ 
(td.SgBung6)</Tọa độ><Trên sông>Sông Bung</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Thạnh Mỹ huyện Nam Giang và xã Ka Dăng huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="256"><ID>256</ID><Tên thủy điện>Sông Kôn 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>63</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>209</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°55′59″B107°48′29″Đ﻿ / ﻿15,933172°B 107,808119°Đ﻿ / 15.933172; 107.808119</Tọa độ><Trên sông>Sông Kôn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sông Kôn huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="257"><ID>257</ID><Tên thủy điện>Đăk Mek 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°09′10″B107°53′31″Đ﻿ / ﻿15,152793°B 107,891937°Đ﻿ / 15.152793; 107.891937﻿ 
(cty.Đăk Mek 3)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mek</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Choong huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="258"><ID>258</ID><Tên thủy điện>Đăk Mi 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>84</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>360</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>15°08′47″B107°54′27″Đ﻿ / ﻿15,146389°B 107,907591°Đ﻿ / 15.146389; 107.907591﻿ 
(td.ĐăkMi 1)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Choong huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="259"><ID>259</ID><Tên thủy điện>Đăk Mi 1A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>11</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>15°10′59″B107°49′06″Đ﻿ / ﻿15,182962°B 107,818426°Đ﻿ / 15.182962; 107.818426﻿ 
(td.ĐăkMi 1A)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Choong huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="260"><ID>260</ID><Tên thủy điện>Đăk Mi 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>98</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>415</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>10/2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°13′47″B107°48′47″Đ﻿ / ﻿15,22979°B 107,813107°Đ﻿ / 15.229790; 107.813107﻿ 
(td.ĐăkMi2)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phước Lộc và Phước Công huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="261"><ID>261</ID><Tên thủy điện>Đăk Mi 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>63</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>2119</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>4/2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>08/2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°19′07″B107°49′27″Đ﻿ / ﻿15,318668°B 107,824145°Đ﻿ / 15.318668; 107.824145﻿ 
(td.ĐăkMi3)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phước Chánh huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="262"><ID>262</ID><Tên thủy điện>Đăk Mi 4C</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>69</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°27′51″B107°55′44″Đ﻿ / ﻿15,464153°B 107,929014°Đ﻿ / 15.464153; 107.929014</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phước Hòa huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="263"><ID>263</ID><Tên thủy điện>Sông Tranh 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>62</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>230</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>7/2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°26′40″B108°08′35″Đ﻿ / ﻿15,444314°B 108,143006°Đ﻿ / 15.444314; 108.143006</Tọa độ><Trên sông>Thu Bồn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phước Gia huyện Hiệp Đức và xã Tiên Lãnh huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="264"><ID>264</ID><Tên thủy điện>Sông Tranh 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>48</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>180</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°31′37″B108°08′49″Đ﻿ / ﻿15,527058°B 108,147067°Đ﻿ / 15.527058; 108.147067﻿ 
(td.SgTranh4)</Tọa độ><Trên sông>Sông Tranh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Quế Lưu và Thăng Phước huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="265"><ID>265</ID><Tên thủy điện>An Điềm 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15.6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>783</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>10/2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°55′58″B107°54′12″Đ﻿ / ﻿15,932876°B 107,903381°Đ﻿ / 15.932876; 107.903381﻿ 
(td.An Điềm 2)</Tọa độ><Trên sông>Sông Vàng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ba huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="266"><ID>266</ID><Tên thủy điện>An Điềm</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>25</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1984</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>6/1991</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°54′09″B107°52′51″Đ﻿ / ﻿15,902442°B 107,880857°Đ﻿ / 15.902442; 107.880857﻿ 
(td.An Điềm)</Tọa độ><Trên sông>Sông Vàng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đại Lãnh huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="267"><ID>267</ID><Tên thủy điện>Ayun Thượng 1A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>498</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°55′43″B108°13′53″Đ﻿ / ﻿13,928674°B 108,231445°Đ﻿ / 13.928674; 108.231445﻿ 
(td.AyunThượng1A)</Tọa độ><Trên sông>A Yun</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lơ Pang huyện Mang Yang và xã H’Nol huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="268"><ID>268</ID><Tên thủy điện>Ayun Trung</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>48</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°46′35″B108°10′01″Đ﻿ / ﻿13,776398°B 108,166938°Đ﻿ / 13.776398; 108.166938</Tọa độ><Trên sông>A Yun</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đê Ar huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="269"><ID>269</ID><Tên thủy điện>H'Chan</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2002</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2006</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°50′10″B108°10′43″Đ﻿ / ﻿13,836132°B 108,178741°Đ﻿ / 13.836132; 108.178741</Tọa độ><Trên sông>A Yun</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đê Ar huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="270"><ID>270</ID><Tên thủy điện>H'Mun</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16.3</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>66</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°48′40″B108°09′50″Đ﻿ / ﻿13,811043°B 108,163849°Đ﻿ / 13.811043; 108.163849</Tọa độ><Trên sông>A Yun</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bar Măih huyện Chư Sê và xã Đê Ar huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="271"><ID>271</ID><Tên thủy điện>Đăk Srông</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>68</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°45′57″B108°31′25″Đ﻿ / ﻿13,765867°B 108,523597°Đ﻿ / 13.765867; 108.523597</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Kông Chro Kông Chro tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="272"><ID>272</ID><Tên thủy điện>Đăk Srông 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>24</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>86</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°40′43″B108°33′54″Đ﻿ / ﻿13,678575°B 108,564947°Đ﻿ / 13.678575; 108.564947</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Yang Nam huyện Kông Chro tỉnh Gia Lai[44]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="273"><ID>273</ID><Tên thủy điện>Đăk Srông 2A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>60</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°40′43″B108°33′54″Đ﻿ / ﻿13,678575°B 108,564947°Đ﻿ / 13.678575; 108.564947</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Yang Nam huyện Kông Chro tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="274"><ID>274</ID><Tên thủy điện>Đăk Srông 3A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>37</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°20′50″B108°31′56″Đ﻿ / ﻿13,347275°B 108,53225°Đ﻿ / 13.347275; 108.532250﻿ 
(ĐăkSrông3A)</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia RSươm huyện Krông Pa tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="275"><ID>275</ID><Tên thủy điện>Đăk Srông 3B</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>75</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°20′17″B108°33′31″Đ﻿ / ﻿13,338092°B 108,558719°Đ﻿ / 13.338092; 108.558719﻿ 
(ĐăkSrông3B)</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia RSươm huyện Krông Pa tỉnh Gia Lai[45]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="276"><ID>276</ID><Tên thủy điện>Krông H'năng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>64</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>250</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°56′30″B108°42′41″Đ﻿ / ﻿12,941749°B 108,711315°Đ﻿ / 12.941749; 108.711315</Tọa độ><Trên sông>Sông Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea Ly huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên và xã Ea Sô huyện Ea Kar tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="277"><ID>277</ID><Tên thủy điện>Đăk Ble</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>201</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Đăk Ble</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Krong huyện K'Bang tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="278"><ID>278</ID><Tên thủy điện>Hà Nang</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>11</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>70</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°17′35″B108°29′15″Đ﻿ / ﻿15,293162°B 108,487524°Đ﻿ / 15.293162; 108.487524</Tọa độ><Trên sông>Cà Đú</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trà Thủy huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="279"><ID>279</ID><Tên thủy điện>Krông Hin</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2006</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°45′10″B108°52′01″Đ﻿ / ﻿12,752642°B 108,867038°Đ﻿ / 12.752642; 108.867038﻿ 
(td.KrôngHin)</Tọa độ><Trên sông>Ea Krông Hin</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Cư Króa huyện M'Drắk tỉnh Đăk Lăk[46]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="280"><ID>280</ID><Tên thủy điện>Krông Pa 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Krông Pa</Trên sông><Vị trí hành chính>xã K'Rong huyện K'Bang tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="281"><ID>281</ID><Tên thủy điện>Ea M'Doal 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°46′19″B108°52′56″Đ﻿ / ﻿12,77208°B 108,882135°Đ﻿ / 12.772080; 108.882135﻿ 
(td.EaMdoal2)</Tọa độ><Trên sông>Ea M'Doal</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea M'Doal huyện M'Drắk tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="282"><ID>282</ID><Tên thủy điện>Ea M'Doal 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°48′00″B108°55′43″Đ﻿ / ﻿12,799883°B 108,928683°Đ﻿ / 12.799883; 108.928683﻿ 
(td.EaMdoal3)</Tọa độ><Trên sông>Ea M'Doal</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea M'Doal huyện M'Drắk tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="283"><ID>283</ID><Tên thủy điện>Đăk Ne</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.1</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>60</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2/2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>9/2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°31′41″B108°13′09″Đ﻿ / ﻿14,528122°B 108,219058°Đ﻿ / 14.528122; 108.219058</Tọa độ><Trên sông>Đăk Ne</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Tờ Lung huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="284"><ID>284</ID><Tên thủy điện>Đăk Pi Hao 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>9</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>13°43′07″B108°25′16″Đ﻿ / ﻿13,718667°B 108,421052°Đ﻿ / 13.718667; 108.421052﻿ 
(td.DakPiHao)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Pi Hao</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Chơ Long huyện Kông Chro tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="285"><ID>285</ID><Tên thủy điện>Đăk Bla 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>616</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>6/2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>7/2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°25′46″B108°08′49″Đ﻿ / ﻿14,429366°B 108,146869°Đ﻿ / 14.429366; 108.146869﻿ 
(td.Đăk Bla)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Bla</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Ruồng huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="286"><ID>286</ID><Tên thủy điện>Ea Đrăng 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>25</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°14′24″B108°03′37″Đ﻿ / ﻿13,240094°B 108,060254°Đ﻿ / 13.240094; 108.060254﻿ 
(td.EaĐrăng)</Tọa độ><Trên sông>Ea Đrăng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea Wy huyện Ea H'leo tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="287"><ID>287</ID><Tên thủy điện>Ia Grai 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>6/2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>8/2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°58′32″B107°43′40″Đ﻿ / ﻿13,975675°B 107,727761°Đ﻿ / 13.975675; 107.727761﻿ 
(td.IaGrai1)</Tọa độ><Trên sông>Ia Grăng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia Grăng huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai[47]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="288"><ID>288</ID><Tên thủy điện>Ia Grai 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°58′32″B107°47′34″Đ﻿ / ﻿13,975558°B 107,792806°Đ﻿ / 13.975558; 107.792806﻿ 
(td.Ia Grai2)</Tọa độ><Trên sông>Ia Grai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia Tô huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="289"><ID>289</ID><Tên thủy điện>Ia Grai 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>40</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2007</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°01′20″B107°38′56″Đ﻿ / ﻿14,022164°B 107,649025°Đ﻿ / 14.022164; 107.649025﻿ 
(td.Ia Grai3)</Tọa độ><Trên sông>Ia Grai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia Kha huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="290"><ID>290</ID><Tên thủy điện>Yan Tann Sien</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>19.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>79</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°09′10″B108°22′43″Đ﻿ / ﻿12,152644°B 108,378689°Đ﻿ / 12.152644; 108.378689</Tọa độ><Trên sông>Đak Heur</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đưng K'Nớ huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="291"><ID>291</ID><Tên thủy điện>Ia Krel 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>13°47′18″B107°32′58″Đ﻿ / ﻿13,788398°B 107,549434°Đ﻿ / 13.788398; 107.549434﻿ 
(td.Ia Krel 2)</Tọa độ><Trên sông>Ia Krel</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia Dom huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="292"><ID>292</ID><Tên thủy điện>Đăk Đoa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>56</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°11′05″B108°06′23″Đ﻿ / ﻿14,184733°B 108,106353°Đ﻿ / 14.184733; 108.106353</Tọa độ><Trên sông>Ia Krom</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Sơ Mei và Đăk Krong huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="293"><ID>293</ID><Tên thủy điện>Hà Tây</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>9</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>38</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>5/2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°14′24″B108°06′23″Đ﻿ / ﻿14,240078°B 108,106299°Đ﻿ / 14.240078; 108.106299﻿ 
(td.HaTay)</Tọa độ><Trên sông>Ia Krom (Đăk Pơ Tang)</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hà Tây huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="294"><ID>294</ID><Tên thủy điện>Krông Kmar</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>60</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2008</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°27′07″B108°20′14″Đ﻿ / ﻿12,451969°B 108,337206°Đ﻿ / 12.451969; 108.337206</Tọa độ><Trên sông>Krông Kmar</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Krông Kmar huyện Krông Bông tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="295"><ID>295</ID><Tên thủy điện>Buôn Tua Srah</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>86</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>359</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°17′07″B108°02′18″Đ﻿ / ﻿12,285192°B 108,038286°Đ﻿ / 12.285192; 108.038286</Tọa độ><Trên sông>Krông Nô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Nam Ka huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk và xã Quảng Phú huyện Krông Nô tỉnh Đắk 
Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="296"><ID>296</ID><Tên thủy điện>Krông Nô 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>106</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°15′14″B108°21′21″Đ﻿ / ﻿12,253908°B 108,355733°Đ﻿ / 12.253908; 108.355733﻿ 
(td.KrNô2)</Tọa độ><Trên sông>Krông Nô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đưng K’Nớ huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng, và xã Bông Krang huyện Lắk tỉnh Đăk 
Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="297"><ID>297</ID><Tên thủy điện>Krông Nô 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>635</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°12′42″B108°17′05″Đ﻿ / ﻿12,211661°B 108,284672°Đ﻿ / 12.211661; 108.284672﻿ 
(td.KrgNô3)</Tọa độ><Trên sông>Krông Nô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đạ Tông huyện Đam Rông tỉnh Lâm Đồng, và xã Krông Nô huyện Lắk tỉnh Đăk 
Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="298"><ID>298</ID><Tên thủy điện>Đăk N'teng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>13</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>53</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°11′45″B107°55′36″Đ﻿ / ﻿12,195769°B 107,926781°Đ﻿ / 12.195769; 107.926781</Tọa độ><Trên sông>Krông Nô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Quảng Sơn huyện Đăk Glong tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="299"><ID>299</ID><Tên thủy điện>Đăk Lô 1,2,3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>22</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>93</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2/2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1/2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°43′39″B108°22′10″Đ﻿ / ﻿14,7275°B 108,369444°Đ﻿ / 14.727500; 108.369444</Tọa độ><Trên sông>Đăk Lô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ngok Tem huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="300"><ID>300</ID><Tên thủy điện>Plei Kần Hạ</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>38</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>10/2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°42′41″B107°42′44″Đ﻿ / ﻿14,711377°B 107,712242°Đ﻿ / 14.711377; 107.712242﻿ 
(td.Plei Kần Ha)</Tọa độ><Trên sông>Pô Kô</Trên sông><Vị trí hành chính>Tt. Plei Kần huyện Ngọc Hồi &amp; xã Ngọc Tụ huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="301"><ID>301</ID><Tên thủy điện>Đăk Pô Kô</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>66</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°39′0″B107°47′25″Đ﻿ / ﻿14,65°B 107,79028°Đ﻿ / 14.65000; 107.79028</Tọa độ><Trên sông>Pô Kô</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Pô Kô và xã Tân Cảnh huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="302"><ID>302</ID><Tên thủy điện>Đăk Pô Ne</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15.6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>69</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°34′33″B108°18′17″Đ﻿ / ﻿14,57585°B 108,30485°Đ﻿ / 14.575850; 108.304850</Tọa độ><Trên sông>Đăk Pô Ne</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Măng Cành và Tt. Măng Đen huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum[48]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="303"><ID>303</ID><Tên thủy điện>Đăk Psi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Đăk Psi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Pxi huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="304"><ID>304</ID><Tên thủy điện>Đăk Psi 2B</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>525</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°51′57″B108°00′53″Đ﻿ / ﻿14,865917°B 108,014813°Đ﻿ / 14.865917; 108.014813﻿ 
(td.ĐăkPsi2B)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Psi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Văn Xuôi và xã Tu Mơ Rông huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="305"><ID>305</ID><Tên thủy điện>Đăk Psi 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>15</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>60</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°46′17″B108°00′07″Đ﻿ / ﻿14,771339°B 108,002013°Đ﻿ / 14.771339; 108.002013﻿ 
(td.ĐăkPsi3)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Psi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Pxi huyện Đăk Hà và xã Tu Mơ Rông huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="306"><ID>306</ID><Tên thủy điện>Đăk Psi 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>115</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°42′21″B107°57′58″Đ﻿ / ﻿14,705816°B 107,966127°Đ﻿ / 14.705816; 107.966127﻿ 
(td.ĐăkPsi4)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Psi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Pxi huyện Đăk Hà và xã Đăk Hà huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="307"><ID>307</ID><Tên thủy điện>Đăk Psi 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>40</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°39′39″B107°56′17″Đ﻿ / ﻿14,66075°B 107,937924°Đ﻿ / 14.660750; 107.937924﻿ 
(td.ĐăkPsi5)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Psi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Pxi huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="308"><ID>308</ID><Tên thủy điện>Đăk Psi 6</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>50</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Đăk Psi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Long huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="309"><ID>309</ID><Tên thủy điện>Đăk Trưa 1&amp;2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°42′53″B108°00′13″Đ﻿ / ﻿14,714736°B 108,003551°Đ﻿ / 14.714736; 108.003551﻿ 
(td.Đăk Trưa1)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Trưa</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Pxi huyện Đăk Hà và xã Tu Mơ Rông huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="310"><ID>310</ID><Tên thủy điện>Ia Púch 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6.6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>13°44′00″B107°48′18″Đ﻿ / ﻿13,733377°B 107,804888°Đ﻿ / 13.733377; 107.804888﻿ 
(td.Ia Puch 3)</Tọa độ><Trên sông>Ia Púch</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia O huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="311"><ID>311</ID><Tên thủy điện>Đăk Ruồi</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>24</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông>Đăk Ruồi</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Xốp huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="312"><ID>312</ID><Tên thủy điện>Đăk Ruồi 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ /><Trên sông /><Vị trí hành chính>Tt. Đăk Glei huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="313"><ID>313</ID><Tên thủy điện>Ry Ninh 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.1</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Ry Ninh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ia Ly huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="314"><ID>314</ID><Tên thủy điện>Sê San 4A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>63</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>331</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°55′51″B107°28′04″Đ﻿ / ﻿13,930833°B 107,467778°Đ﻿ / 13.930833; 107.467778</Tọa độ><Trên sông>Sê San</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Mô Rai huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum và xã Ia O huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai</Vị trí hành chính></row>
<row _id="315"><ID>315</ID><Tên thủy điện>Hòa Phú</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>29</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>132</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°38′59″B107°54′33″Đ﻿ / ﻿12,649661°B 107,909117°Đ﻿ / 12.649661; 107.909117</Tọa độ><Trên sông>Sêrêpôk</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hòa Phú Tp. Buôn Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="316"><ID>316</ID><Tên thủy điện>Đray H'linh 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>1984</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1990</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°40′16″B107°54′27″Đ﻿ / ﻿12,671211°B 107,907508°Đ﻿ / 12.671211; 107.907508</Tọa độ><Trên sông>Sêrêpôk</Trên sông><Vị trí hành chính>Tp. Buôn Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="317"><ID>317</ID><Tên thủy điện>Đray H'linh 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>80</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2007</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°40′32″B107°54′15″Đ﻿ / ﻿12,675675°B 107,904142°Đ﻿ / 12.675675; 107.904142</Tọa độ><Trên sông>Sêrêpôk</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea Pô huyện Cư Jut tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="318"><ID>318</ID><Tên thủy điện>Sêrêpôk 4</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>80</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>336</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°48′26″B107°51′18″Đ﻿ / ﻿12,807242°B 107,855131°Đ﻿ / 12.807242; 107.855131</Tọa độ><Trên sông>Sêrêpôk</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea Wer và Tân Hòa huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk và xã Ea Pô huyện Cư Jút 
tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="319"><ID>319</ID><Tên thủy điện>Sêrêpôk 4A</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>64</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>308</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°53′36″B107°48′44″Đ﻿ / ﻿12,893464°B 107,812294°Đ﻿ / 12.893464; 107.812294</Tọa độ><Trên sông>Sêrêpôk</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Krông Na, Ea Huar, Ea Wer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk</Vị trí hành chính></row>
<row _id="320"><ID>320</ID><Tên thủy điện>Đăk Rơ Sa</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>143</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2007</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°44′50″B107°50′09″Đ﻿ / ﻿14,747278°B 107,835808°Đ﻿ / 14.747278; 107.835808﻿ 
(td.)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Tơ Kan</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk TrămNgọc Tụ huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="321"><ID>321</ID><Tên thủy điện>Đăk Ba</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>19.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°00′45″B108°17′49″Đ﻿ / ﻿15,012395°B 108,297078°Đ﻿ / 15.012395; 108.297078﻿ 
(td.Đăk Ba)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Ba</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Mùa huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="322"><ID>322</ID><Tên thủy điện>Tiên Thuận</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>40</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°59′55″B108°49′36″Đ﻿ / ﻿13,99848°B 108,826588°Đ﻿ / 13.998480; 108.826588﻿ 
(td.TiênThuận)</Tọa độ><Trên sông>Suối Cái</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tây Thuận huyện Tây Sơn tỉnh Bình Định</Vị trí hành chính></row>
<row _id="323"><ID>323</ID><Tên thủy điện>Sơn Tây</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°00′41″B108°21′39″Đ﻿ / ﻿15,0114°B 108,36094°Đ﻿ / 15.011400; 108.360940﻿ (td.Sgơn 
Tây)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Đrinh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Tân huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="324"><ID>324</ID><Tên thủy điện>Sông Hinh</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>70</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>370</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1995</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2001</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°55′41″B108°59′37″Đ﻿ / ﻿12,928144°B 108,993572°Đ﻿ / 12.928144; 108.993572</Tọa độ><Trên sông>Sông Hinh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ea Trol, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="325"><ID>325</ID><Tên thủy điện>Vĩnh Sơn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>66</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>229</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1991</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2001</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°21′56″B108°41′39″Đ﻿ / ﻿14,365631°B 108,69425°Đ﻿ / 14.365631; 108.694250﻿ 
(td.Vĩnh Sơn)</Tọa độ><Trên sông>Sông Hinh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Vĩnh Sơn huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định</Vị trí hành chính></row>
<row _id="326"><ID>326</ID><Tên thủy điện>Vĩnh Sơn 5</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>28</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>103</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>4/2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°21′40″B108°43′13″Đ﻿ / ﻿14,361094°B 108,720303°Đ﻿ / 14.361094; 108.720303﻿ 
(tdVinhSon5)</Tọa độ><Trên sông>Sông Kôn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Vĩnh Kim huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định</Vị trí hành chính></row>
<row _id="327"><ID>327</ID><Tên thủy điện>Định Bình</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>9.9</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>45</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2004</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2008</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°09′24″B108°46′22″Đ﻿ / ﻿14,156528°B 108,772672°Đ﻿ / 14.156528; 108.772672</Tọa độ><Trên sông>Sông Kôn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Vĩnh Hảo huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định</Vị trí hành chính></row>
<row _id="328"><ID>328</ID><Tên thủy điện>Văn Phong</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>23</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2013</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°56′52″B108°51′44″Đ﻿ / ﻿13,94778°B 108,862127°Đ﻿ / 13.947780; 108.862127﻿ 
(td.Văn Phong)</Tọa độ><Trên sông>Sông Kôn</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Bình Tường huyện Tây Sơn tỉnh Bình Định</Vị trí hành chính></row>
<row _id="329"><ID>329</ID><Tên thủy điện>La Hiêng 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>68</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>13°30′06″B108°50′53″Đ﻿ / ﻿13,501723°B 108,848112°Đ﻿ / 13.501723; 108.848112</Tọa độ><Trên sông>La Hiêng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phú Mỡ huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên</Vị trí hành chính></row>
<row _id="330"><ID>330</ID><Tên thủy điện>Trà Linh 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2020</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°01′41″B108°00′02″Đ﻿ / ﻿15,028136°B 108,000617°Đ﻿ / 15.028136; 108.000617﻿ 
(td.TràLinh2)</Tọa độ><Trên sông>Nước Nà</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trà Linh huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="331"><ID>331</ID><Tên thủy điện>Trà Linh 3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.2</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°02′50″B108°04′00″Đ﻿ / ﻿15,047286°B 108,066782°Đ﻿ / 15.047286; 108.066782﻿ 
(td.TràLinh3)</Tọa độ><Trên sông>Nước Nà</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trà Nam huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="332"><ID>332</ID><Tên thủy điện>Nước Biêu</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>49</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2018</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°04′48″B108°03′51″Đ﻿ / ﻿15,079944°B 108,064282°Đ﻿ / 15.079944; 108.064282﻿ 
(td.Nước Biêu)</Tọa độ><Trên sông>Nước Biêu</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trà Cang huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam</Vị trí hành chính></row>
<row _id="333"><ID>333</ID><Tên thủy điện>Đăk Re</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>60</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>270</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>7/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°36′16″B108°29′09″Đ﻿ / ﻿14,604476°B 108,485742°Đ﻿ / 14.604476; 108.485742﻿ 
(td.ĐăkRe)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Re</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Hiếu huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum</Vị trí hành chính></row>
<row _id="334"><ID>334</ID><Tên thủy điện>Nước Trong</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>70</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2012</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°04′51″B108°24′42″Đ﻿ / ﻿15,080886°B 108,411756°Đ﻿ / 15.080886; 108.411756</Tọa độ><Trên sông>Tang</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Bao huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="335"><ID>335</ID><Tên thủy điện>Trà Khúc 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>124</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>5/2019</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2021</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°00′49″B108°31′38″Đ﻿ / ﻿15,013519°B 108,527357°Đ﻿ / 15.013519; 108.527357﻿ 
(td.Trà Khúc 1)</Tọa độ><Trên sông>Trà Khúc</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Giang &amp; Sơn Cao huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="336"><ID>336</ID><Tên thủy điện>Trà Khúc 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1141</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ /><Trên sông>Trà Khúc</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Thành, Sơn Giang, Sơn Linh huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="337"><ID>337</ID><Tên thủy điện>Thạch Nham</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>3/2017</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>15°07′09″B108°37′20″Đ﻿ / ﻿15,119188°B 108,622099°Đ﻿ / 15.119188; 108.622099﻿ 
(Thạch Nham)</Tọa độ><Trên sông>Trà Khúc</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Nham huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="338"><ID>338</ID><Tên thủy điện>Trà Xom</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>20</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>86</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>01/2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°18′18″B108°41′18″Đ﻿ / ﻿14,305099°B 108,688405°Đ﻿ / 14.305099; 108.688405﻿ 
(Đập Trà Xom)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Trúc</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Vĩnh Sơn huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định</Vị trí hành chính></row>
<row _id="339"><ID>339</ID><Tên thủy điện>Sơn Trà 1A&amp;B</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>60</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>220</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1/2015</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>01/2019</Năm
hoạt
động><Tọa độ>14°50′48″B108°25′27″Đ﻿ / ﻿14,846685°B 108,424153°Đ﻿ / 14.846685; 108.424153﻿ 
(Sơn Trà 1A)</Tọa độ><Trên sông>Xà Lò</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Sơn Lập huyện Sơn Tây và xã Sơn Kỳ huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi</Vị trí hành chính></row>
<row _id="340"><ID>340</ID><Tên thủy điện>Cần Đơn</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>77</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>321</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2000</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2004</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°58′08″B106°50′36″Đ﻿ / ﻿11,968903°B 106,843472°Đ﻿ / 11.968903; 106.843472</Tọa độ><Trên sông>Sông Bé</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đa Kia huyện Bù Gia Mập và xã Thanh Hòa huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước</Vị trí hành chính></row>
<row _id="341"><ID>341</ID><Tên thủy điện>Srok Phu Miêng</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>51</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>228</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2006</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°46′08″B106°45′23″Đ﻿ / ﻿11,768858°B 106,756425°Đ﻿ / 11.768858; 106.756425</Tọa độ><Trên sông>Sông Bé</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thanh An huyện Hớn Quản và xã Long Hưng huyện Phú Riềng tỉnh Bình Phước</Vị trí hành chính></row>
<row _id="342"><ID>342</ID><Tên thủy điện>Đa Kai</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động /><Tọa độ>11°46′30″B107°49′21″Đ﻿ / ﻿11,775089°B 107,822376°Đ﻿ / 11.775089; 107.822376﻿ 
(td.Đa Kai)</Tọa độ><Trên sông>Đa Kai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lộc Lâm huyện Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="343"><ID>343</ID><Tên thủy điện>Đa Khai</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.1</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>385</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2/2006</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°06′23″B108°33′16″Đ﻿ / ﻿12,106329°B 108,554532°Đ﻿ / 12.106329; 108.554532﻿ 
(nm.Đa Khai)</Tọa độ><Trên sông>Đa Khai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đa Nhim huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="344"><ID>344</ID><Tên thủy điện>Đambol</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10.2</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>1/2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°41′36″B107°39′33″Đ﻿ / ﻿11,693363°B 107,65918°Đ﻿ / 11.693363; 107.659180﻿ 
(td.Đa Mbol)</Tọa độ><Trên sông>Đa Mbol</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lộc Bắc huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="345"><ID>345</ID><Tên thủy điện>Đa M'bri</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>75</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>338</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°34′58″B107°40′21″Đ﻿ / ﻿11,582669°B 107,672578°Đ﻿ / 11.582669; 107.672578</Tọa độ><Trên sông>Đa M'bri</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lộc Tân huyện Bảo Lâm, xã Phước Lộc huyện Đạ Huoai, xã Triệu Hải huyện Đạ 
Tẻh, tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="346"><ID>346</ID><Tên thủy điện>Đa Nhim Thượng 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>32</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°05′07″B108°35′41″Đ﻿ / ﻿12,085198°B 108,594621°Đ﻿ / 12.085198; 108.594621﻿ 
(td.Đa Nhim Thượng)</Tọa độ><Trên sông>Đa Chay</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đạ Chais huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="347"><ID>347</ID><Tên thủy điện>Đa Siat</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>13.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>60</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>6/2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>12/2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°49′59″B107°38′39″Đ﻿ / ﻿11,833043°B 107,644112°Đ﻿ / 11.833043; 107.644112﻿ 
(td.Đa Siat)</Tọa độ><Trên sông>Đa Siat</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lộc Bảo huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng[49]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="348"><ID>348</ID><Tên thủy điện>Đại Nga</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>10</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>44</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2008</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°32′26″B107°52′20″Đ﻿ / ﻿11,540448°B 107,872343°Đ﻿ / 11.540448; 107.872343﻿ 
(td.DaiNga)</Tọa độ><Trên sông>Đa R'Nga</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lộc Nga Tx. Bảo Lộc và xã Lộc An huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="349"><ID>349</ID><Tên thủy điện>Đan Sách 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°16′01″B108°00′01″Đ﻿ / ﻿11,266885°B 108,000182°Đ﻿ / 11.266885; 108.000182﻿ 
(Đan Sách 1)</Tọa độ><Trên sông>Đan Sách</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đông Tiến huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="350"><ID>350</ID><Tên thủy điện>Đăk Rung 1&amp;2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>14</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°06′50″B107°38′01″Đ﻿ / ﻿12,113889°B 107,633611°Đ﻿ / 12.113889; 107.633611﻿ 
(td.)</Tọa độ><Trên sông>Đồng Nai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Trường Xuân huyện Đăk Song tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="351"><ID>351</ID><Tên thủy điện>Đạ Dâng 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>34</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>152</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2010</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°43′19″B108°14′49″Đ﻿ / ﻿11,721953°B 108,246808°Đ﻿ / 11.721953; 108.246808</Tọa độ><Trên sông>Đa Dâng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tân Thành huyện Đức Trọng và xã Tân Hà huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="352"><ID>352</ID><Tên thủy điện>Đạ Dâng - Đạ Chomo</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>23</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>111</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°57′12″B108°18′28″Đ﻿ / ﻿11,95346°B 108,307746°Đ﻿ / 11.953460; 108.307746</Tọa độ><Trên sông>Đạ Dâng</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lát huyện Lạc Dương và xã Phi Tô huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="353"><ID>353</ID><Tên thủy điện>Đồng Nai 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>70</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>264</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°42′47″B108°03′28″Đ﻿ / ﻿11,712939°B 108,057867°Đ﻿ / 11.712939; 108.057867</Tọa độ><Trên sông>Đồng Nai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Tân Thượng huyện Di Linh và Tân Thanh huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="354"><ID>354</ID><Tên thủy điện>Đức Thành</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>30</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°40′17″B107°16′18″Đ﻿ / ﻿11,671296°B 107,271677°Đ﻿ / 11.671296; 107.271677﻿ 
(td.Đức Thành)</Tọa độ><Trên sông>Đồng Nai</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Thống Nhất huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước</Vị trí hành chính></row>
<row _id="355"><ID>355</ID><Tên thủy điện>Đăk Glun</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>18</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>76</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°01′31″B107°11′00″Đ﻿ / ﻿12,025169°B 107,183367°Đ﻿ / 12.025169; 107.183367﻿ 
(td.DakGlun)</Tọa độ><Trên sông>Đăk G'lun</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Nhau huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước</Vị trí hành chính></row>
<row _id="356"><ID>356</ID><Tên thủy điện>Đăk Kar</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>12</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm) xsi:nil="true" /><Năm
khởi
công>2014</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2017</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°50′45″B107°25′22″Đ﻿ / ﻿11,84597°B 107,422889°Đ﻿ / 11.845970; 107.422889﻿ 
(td.Đăk Kar)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Kar</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Sin huyện Đắk R'lấp tỉnh Đắk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="357"><ID>357</ID><Tên thủy điện>Bảo Lộc</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>40</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>1286</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°25′29″B107°52′30″Đ﻿ / ﻿11,424754°B 107,874937°Đ﻿ / 11.424754; 107.874937﻿ 
(td.Bảo Lộc)</Tọa độ><Trên sông>La Ngà</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lộc Nam huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="358"><ID>358</ID><Tên thủy điện>Đắc Mê</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>25</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2011</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°08′00″B108°18′47″Đ﻿ / ﻿12,133269°B 108,313047°Đ﻿ / 12.133269; 108.313047﻿ 
(td.Đắc Mê)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Mê</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đạ Long huyện Đam Rông tỉnh Lâm Đồng</Vị trí hành chính></row>
<row _id="359"><ID>359</ID><Tên thủy điện>Đăk Nông 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>16</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>65</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công /><Năm
hoạt
động>2016</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°57′52″B107°40′03″Đ﻿ / ﻿11,964508°B 107,667511°Đ﻿ / 11.964508; 107.667511</Tọa độ><Trên sông>Đăk Nông</Trên sông><Vị trí hành chính>p. Nghĩa Tân Tx. Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="360"><ID>360</ID><Tên thủy điện>Đăk Sin 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>28</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>105</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2010</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°49′14″B107°27′31″Đ﻿ / ﻿11,820482°B 107,458698°Đ﻿ / 11.820482; 107.458698﻿ 
(td.ĐăkSin1)</Tọa độ><Trên sông>Đăk R' Keh</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Sin và Hưng Bình huyện Đăk R’lấp tỉnh Đăk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="361"><ID>361</ID><Tên thủy điện>Quảng Tín</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>21</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2007</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°57′16″B107°26′20″Đ﻿ / ﻿11,954382°B 107,438904°Đ﻿ / 11.954382; 107.438904﻿ 
(td.Quảng Tín)</Tọa độ><Trên sông>Đăk R'lấp</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Quảng Tín huyện Đăk R'lấp tỉnh Đăk Nông[50]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="362"><ID>362</ID><Tên thủy điện>Đăk Ru</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>6.9</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2007</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°54′21″B107°25′23″Đ﻿ / ﻿11,905759°B 107,422936°Đ﻿ / 11.905759; 107.422936﻿ 
(td.Đăk Ru)</Tọa độ><Trên sông>Đăk Ru</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đăk Ru huyện Đắk R'lấp tỉnh Đắk Nông</Vị trí hành chính></row>
<row _id="363"><ID>363</ID><Tên thủy điện>Sông Chò 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>26</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2016</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2018</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°26′49″B108°50′37″Đ﻿ / ﻿12,447036°B 108,843612°Đ﻿ / 12.447036; 108.843612﻿ 
(td.SgChò)</Tọa độ><Trên sông>Sông Chò</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khánh Hiệp huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa[51]</Vị trí hành chính></row>
<row _id="364"><ID>364</ID><Tên thủy điện>Đan Sách 2&amp;3</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>25</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2012</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>02/2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°14′34″B108°00′35″Đ﻿ / ﻿11,242646°B 108,009698°Đ﻿ / 11.242646; 108.009698﻿ 
(Đan Sách 2&amp;3)</Tọa độ><Trên sông>Suối Thị</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Đông Tiến huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="365"><ID>365</ID><Tên thủy điện>Sông Giang 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>37</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>142</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2009</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2014</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°22′22″B108°50′15″Đ﻿ / ﻿12,372883°B 108,837386°Đ﻿ / 12.372883; 108.837386</Tọa độ><Trên sông>Sông Giang</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Khánh Trung huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="366"><ID>366</ID><Tên thủy điện>Ea Krông Rou</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>28</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>140</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2007</Năm
hoạt
động><Tọa độ>12°35′57″B108°56′23″Đ﻿ / ﻿12,599167°B 108,939722°Đ﻿ / 12.599167; 108.939722</Tọa độ><Trên sông>Ea Krông Rou</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Ninh Tây huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa</Vị trí hành chính></row>
<row _id="367"><ID>367</ID><Tên thủy điện>Bắc Bình</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>33</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>145</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2003</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°22′16″B108°19′41″Đ﻿ / ﻿11,371086°B 108,328156°Đ﻿ / 11.371086; 108.328156</Tọa độ><Trên sông>Ma Đế</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Phan Sơn và Phan Lâm, huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="368"><ID>368</ID><Tên thủy điện>Sông Pha</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>7.5</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>40</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>1992</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>1995</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°50′02″B108°41′05″Đ﻿ / ﻿11,833866°B 108,684705°Đ﻿ / 11.833866; 108.684705﻿ 
(td.SgPha)</Tọa độ><Trên sông>Sông Pha</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lâm Sơn huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="369"><ID>369</ID><Tên thủy điện>Hạ Sông Pha 1</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.4</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>32</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2013</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°49′47″B108°41′31″Đ﻿ / ﻿11,829795°B 108,691826°Đ﻿ / 11.829795; 108.691826﻿ 
(td.Ha Sg Pha 1)</Tọa độ><Trên sông>Sông Pha</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lâm Sơn huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="370"><ID>370</ID><Tên thủy điện>Hạ Sông Pha 2</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>5.1</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>30</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>2011</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>2015</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°49′59″B108°42′30″Đ﻿ / ﻿11,832935°B 108,708343°Đ﻿ / 11.832935; 108.708343﻿ 
(td.Ha Sg Pha 2)}</Tọa độ><Trên sông>Sông Pha</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Lâm Sơn huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận</Vị trí hành chính></row>
<row _id="371"><ID>371</ID><Tên thủy điện>Sông Ông</Tên thủy điện><Công suất
PLM
(MW)>8.1</Công suất
PLM
(MW)><Sản lượng
(triệu KWh
/năm)>41</Sản lượng
(triệu KWh
/năm)><Năm
khởi
công>7/2005</Năm
khởi
công><Năm
hoạt
động>8/2009</Năm
hoạt
động><Tọa độ>11°46′17″B108°47′55″Đ﻿ / ﻿11,771322°B 108,798482°Đ﻿ / 11.771322; 108.798482﻿ 
(td.SgÔng)</Tọa độ><Trên sông>Sông Ông</Trên sông><Vị trí hành chính>xã Quảng Sơn huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận[52]</Vị trí hành chính></row>
</data>
