<data>
<row _id="1"><STT>1</STT><ĐỊA DANH>Nhân Huệ, Chí Linh, Hải Dương</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K1+550-K1+950(Nhân Huệ, Chí Linh, Hải Dương)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Nhân Huệ, Chí Linh, Hải Dương</Địa bàn><Vị trí>21.08346,106.32191</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Điểm sạt lở xã Nhân Huệ huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương K1+650-K1+750 tả Kinh Thầy, đoạn sạt lở năm 2016 dài 400m, rộng 2.5m, sâu 2.5m, ảnh hưởng đến 9.200 ha, 70.760 người</Mô tả><DÀI (m)>400</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="2"><STT>2</STT><ĐỊA DANH>Thanh Quang, Nam Sách, Hải Dương</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K8+690-K9+870 và K9+949-K10+300(Thanh Quang, Nam Sách, Hải Dương)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thanh Quang, Nam Sách, Hải Dương</Địa bàn><Vị trí>21.06207,106.36371</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Đoạn sạt lở năm 2015 dài 1531m, rộng 5m, sâu 2.5m, ảnh hưởng đến 25.848 ha, 266.017 người</Mô tả><DÀI (m)>1531</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="3"><STT>3</STT><ĐỊA DANH>Minh Tân, Nam Sách tỉnh Hải Dương</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K19+249-K19+367(Minh Tân, Nam Sách tỉnh Hải Dương)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Minh Tân, Nam Sách tỉnh Hải Dương</Địa bàn><Vị trí>20.97159,106.29291</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở hạ lưu kè Hùng Thắng Minh Tân, Nam Sách K19+249-K19+367 tả Thái Bình, đoạn sạt lở năm 2017 dài 110m, rộng 10m, sâu 5m, ảnh hưởng đến 25.848 ha, 266.017 người</Mô tả><DÀI (m)>110</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="4"><STT>4</STT><ĐỊA DANH>Sự cố sạt lở bờ sông Hồng tại địa bàn phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K68+880(Sự cố sạt lở bờ sông Hồng tại địa bàn phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng</Địa bàn><Vị trí>21.01351,105.86643</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài cung sạt 15m, ăn sâu vào bờ 3m, làm 01 gian nhà trượt trôi ra sông, đe dọa đặc biệt nguy hiểm đến 07 hộ dân.</Mô tả><DÀI (m)>15</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="5"><STT>5</STT><ĐỊA DANH>Xã Mộc Bắc huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K117+950-K118(Xã Mộc Bắc huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Mộc Bắc huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam</Địa bàn><Vị trí>20.70153,106.00178</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2000-2017 Chiều dài 50m, rộng 3m Mất đất nông nghiệp</Mô tả><DÀI (m)>50</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="6"><STT>6</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở mái thượng lưu đê tả Đáy xã Thanh Tân huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K124+900-K124+930(Sạt lở mái thượng lưu đê tả Đáy xã Thanh Tân huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Thanh Tân huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam</Địa bàn><Vị trí>20.44930,105.90011</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở mái thượng lưu đê tả Đáy, bị sạt 2 cung sạt: cung thứ nhất dài 11m, rộng 3,3m, sâu 1,6m; cung thứ 2 dài 12m, rộng 4m, sâu 1,5m.</Mô tả><DÀI (m)>30</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="7"><STT>7</STT><ĐỊA DANH>Kè Đồng Thiện, xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K0 + 700 – K3 + 100(Tả Luộc)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè Đồng Thiện, xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ</Địa bàn><Vị trí>20.64242,106.11400</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>2400</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="8"><STT>8</STT><ĐỊA DANH>Kè Lam sơn, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K121 + 700 – K125 + 000(Kè Lam sơn, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè Lam sơn, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên</Địa bàn><Vị trí>20.65959,106.03742</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở kè Lam Sơn,phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên K121 + 700 – K125 + 000 tả Hồng Sạt lở tại vị trí từ C132-C136 kè Lam Sơn với chiều dài khoảng 85m, sạt tụt sâu 8-10m vào đỉnh kè. Ảnh hưởng an toàn đê điều và mất đất sản xuất của người dân vùng bãi làm ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân</Mô tả><DÀI (m)>85</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="9"><STT>9</STT><ĐỊA DANH>Kè Phú Hùng Cường, thành phố Hưng Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K114 + 000 – K121 + 500(Kè Phú Hùng Cường, thành phố Hưng Yên)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè Phú Hùng Cường, thành phố Hưng Yên</Địa bàn><Vị trí>20.69095,106.02723</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 7500 m</Mô tả><DÀI (m)>7500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="10"><STT>10</STT><ĐỊA DANH>xã Mai Động, huyện Kim Động</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K109+320(Tả Hồng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>xã Mai Động, huyện Kim Động</Địa bàn><Vị trí>20.72754,105.67702</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>50</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="11"><STT>11</STT><ĐỊA DANH>kè Làng Đổ, phường Bến Thủy, thành phố Vinh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K93+000 - K94+500 (đê tả Lam)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>kè Làng Đổ, phường Bến Thủy, thành phố Vinh</Địa bàn><Vị trí>18.66572,105.71275</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>1500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="12"><STT>12</STT><ĐỊA DANH>Đê Hữu Đáy, xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, Ninh Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K50+400 - K51+000(Đê Hữu Đáy, xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, Ninh Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đê Hữu Đáy, xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, Ninh Bình</Địa bàn><Vị trí>20.21301,106.15239</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Bãi bị sạt lở mạnh, mất diện tích đất nông nghiệp của người dân. Quá trình sạt lở đang tăng mạnh theo thời gian</Mô tả><DÀI (m)>600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="13"><STT>13</STT><ĐỊA DANH>đê Hữu Đáy,xã Khánh Công, huyện Yên Khánh,Ninh Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K56+200 - K57+000(đê Hữu Đáy,xã Khánh Công, huyện Yên Khánh,Ninh Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>đê Hữu Đáy,xã Khánh Công, huyện Yên Khánh,Ninh Bình</Địa bàn><Vị trí>20.20027,106.15718</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Bãi bị sạt lở mạnh, mất diện tích đất nông nghiệp của người dân. Quá trình sạt lở đang tăng mạnh theo thời gian</Mô tả><DÀI (m)>800</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="14"><STT>14</STT><ĐỊA DANH>Kè Nam Hải, huyện Kiến Thụy</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K8+877-K9+100 (Đê biển II Kè Nam Hải, huyện Kiến Thụy)(Kè Nam Hải)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè Nam Hải, huyện Kiến Thụy</Địa bàn><Vị trí>20.69085,106.69712</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở từ năm 2014 đến nay..Chiều dài sạt lở 223m..Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản</Mô tả><DÀI (m)>223</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="15"><STT>15</STT><ĐỊA DANH>xã Tây Hưng, huyện Tiên Lãng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K20+070-K20+420 (Đê hữu Văn úc xã Tây Hưng, huyện Tiên Lãng)(xã Tây Hưng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>xã Tây Hưng, huyện Tiên Lãng</Địa bàn><Vị trí>20.63823,106.60345</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài sạt lở 350m..Ảnh hưởng đến an toàn đê điều</Mô tả><DÀI (m)>350</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="16"><STT>16</STT><ĐỊA DANH>kè Quy Phú thuộc huyện Nam Trực tỉnh Nam Định</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K177+900-K180+050 (đê Hữu Hồng Kè Phú Quý, xã Nam Hồng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định)(kè Quy Phú thuộc huyện Nam Trực tỉnh Nam Định)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>kè Quy Phú thuộc huyện Nam Trực tỉnh Nam Định</Địa bàn><Vị trí>20.35702,106.25333</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở kè Quy Phú thuộc huyện Nam Trực tỉnh Nam Định đoạn từ K177+918-:-K180+050 đê Hữu Hồng dài 2050m, sạt lở trong bão số 1 năm 2016, hưởng nghiêm trọng</Mô tả><DÀI (m)>2050</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="17"><STT>17</STT><ĐỊA DANH>kè Liên Trì, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>đê hữu Hồng(kè Liên Trì)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>kè Liên Trì, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội</Địa bàn><Vị trí>21.1129, 105.72553</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Cống lấy nước Đan Hoài 2 cửa (2,5x1,7)m và mái kè Liên Trì bị nứt dài 80m dọc theo mái kè ở (+9.0m), đê sát kè. Sự cố đã được kè; cần theo dõi chặt chẽ trong lũ 2017xử lý khẩn cấp thả đá hộ chân và triển khai dự án hoàn chỉnh mái</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="18"><STT>18</STT><ĐỊA DANH>Hồng Lạc, Thanh Hà tỉnh Hải Dương</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K4+430-K4+520(Hồng Lạc, Thanh Hà tỉnh Hải Dương)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Hồng Lạc, Thanh Hà tỉnh Hải Dương</Địa bàn><Vị trí>20.96224, 106,41664</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Điểm sạt lở Hồng Lạc, Thanh Hà tỉnh Hải Dường đoạn từ K4+430-K4+520 Hữu Rạng dài 90m, rộng 5m sâu 4m, ảnh hưởng đến 7.158 ha, 71.583 người</Mô tả><DÀI (m)>90</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="19"><STT>19</STT><ĐỊA DANH>Tiên Lãng TP Hải Phòng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>đê Hữu Văn Úc(Tiên Lãng TP Hải Phòng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Tiên Lãng TP Hải Phòng</Địa bàn><Vị trí>20.69998, 106.62854</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở đê Hữu Văn Úc đoạn từ K20+070-K20+420 thuộc huyện Tiên Lãng TP Hải Phòng dài 350m ảnh hưởng đến an toàn của tuyến đê Hữu Văn Uc</Mô tả><DÀI (m)>350</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="20"><STT>20</STT><ĐỊA DANH>kè Phượng Tường xã Việt Hùng huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Hữu Ninh(kè Phượng Tường xã Việt Hùng huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>kè Phượng Tường xã Việt Hùng huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định</Địa bàn><Vị trí>20.2747, 106.32298</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Điểm sạt lở kè Phượng Tường xã Việt Hùng huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định đoạn từ K6+067-:-K6+347 dài 280m gây mất ổn định tuyến kè hiện tại</Mô tả><DÀI (m)>280</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="21"><STT>21</STT><ĐỊA DANH>kè Chất Thành đoạn huyện Kim Sơn, Ninh Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Hữu Đáy(kè Chất Thành đoạn huyện Kim Sơn, Ninh Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>kè Chất Thành đoạn huyện Kim Sơn, Ninh Bình</Địa bàn><Vị trí>20.09481, 106.14411</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Điểm sạt lở kè Chất Thành đoạn K64+240-K65+300 đê hữu Đáy, huyện Kim Sơn, đoạn sạt lở dài 1060m sát chân đê ảnh hưởng đến an toàn của tuyến đê Hữu Đáy</Mô tả><DÀI (m)>1060</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="22"><STT>22</STT><ĐỊA DANH>Kè Vũ Bình huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K118+100 - K189+700(Kè Vũ Bình huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè Vũ Bình huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình</Địa bàn><Vị trí>20.34465, 106.39053</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Điểm sạt lở kè Vũ Bình huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình đoạn từ K188+100-K189+700 đê Hồng Hà II, điểm sạt lở dài 1600m sát chân đê ảnh hưởng đến an toàn của tuyến đê Hòng Hà II</Mô tả><DÀI (m)>1600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="23"><STT>23</STT><ĐỊA DANH>Xã Xuân Vinh, Thọ Trường, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Tả sông Chu(Xã Xuân Vinh, Thọ Trường, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Xuân Vinh, Thọ Trường, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa</Địa bàn><Vị trí>19.94069, 105.57401</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Điểm sạt lở tại Xã Xuân Vinh, Thọ Trường, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, K16+400 - K16+750 Tả sông Chu, đoạn sạt lở dài 350m sát chân đê ảnh hưởng đến an toàn của tuyến đê Tả sông Chu</Mô tả><DÀI (m)>350</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="24"><STT>24</STT><ĐỊA DANH>Xã Nga Lĩnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Tả sông Lèn(Xã Nga Lĩnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Nga Lĩnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa</Địa bàn><Vị trí>19.98589, 105.92425</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Điểm sạt lở tại Xã Nga Lĩnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, K27+852 ÷ K28 Tả sông Lèn, đoạn sạt lở dài 270m sát chân đê ảnh hưởng đến an toàn của tuyến đê Tả sông Lèn</Mô tả><DÀI (m)>270</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="25"><STT>25</STT><ĐỊA DANH>Hữu sông Lèn,Xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K27+852-K28+000(Hữu sông Lèn,Xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Hữu sông Lèn,Xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa</Địa bàn><Vị trí>19.96149, 105.98431</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>K27+852 ÷ K28 Hữu sông Lèn, đoạn sạt lở dài 148m sát chân đê ảnh hưởng đến an toàn của tuyến đê Hữu sông Lèn</Mô tả><DÀI (m)>148</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="26"><STT>26</STT><ĐỊA DANH>Xã Thanh Lang huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Hữu Rạng(Xã Thanh Lang huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Thanh Lang huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương</Địa bàn><Vị trí>20.95132, 106.46158</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở K9+510 - K9+710 Hữu sông Rạng Xã Thanh Lang huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương Thời gian: 2015-2016 Chiều dài 200m, rộng 4,5m, sâu 4m Ảnh hưởng đến 7.158 ha, 71.583 người</Mô tả><DÀI (m)>200</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="27"><STT>27</STT><ĐỊA DANH>Huyện Thủy Nguyên TP Hải Phòng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Tả sông Cấm(Huyện Thủy Nguyên TP Hải Phòng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Thủy Nguyên TP Hải Phòng</Địa bàn><Vị trí>20.99931, 106.55556</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Nâng cấp tuyến đê K0+000 - K18+775 Tả sông Cấm Huyện Thủy Nguyên TP Hải Phòng Thời gian: Chiều dài 18775m Bảo vệ dân sinh kinh tế trong đê</Mô tả><DÀI (m)>18775</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="28"><STT>28</STT><ĐỊA DANH>Huyện Vĩnh Bảo TP Hải Phòng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Tả sông Hóa K5+665 - K17+045(Huyện Vĩnh Bảo TP Hải Phòng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Vĩnh Bảo TP Hải Phòng</Địa bàn><Vị trí>20.69135, 106.40216</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Nâng cấp tuyến đê K5+665 - K17+045 Hữu sông Hóa Huyện Vĩnh Bảo TP Hải Phòng Mức độ: đặc biệt nguy hiểm Thời gian: Chiều dài 11380m Bảo vệ dân sinh kinh tế trong đê</Mô tả><DÀI (m)>11380</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="29"><STT>29</STT><ĐỊA DANH>Huyện Tiên Lãng TP Hải Phòng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Tả sông Thái Bình K10+000-K17+700(Huyện Tiên Lãng TP Hải Phòng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Tiên Lãng TP Hải Phòng</Địa bàn><Vị trí>20.70145, 106.51567</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Nâng cấp tuyến đê K10+000-K17+700 Tả sông Thái Bình Huyện Tiên Lãng TP Hải Phòng Thời gian: Chiều dài 7700m Bảo vệ dân sinh kinh tế trong đê</Mô tả><DÀI (m)>7700</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="30"><STT>30</STT><ĐỊA DANH>Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Hữu sông Ninh K0+000-K41+556(Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định</Địa bàn><Vị trí>20.32372, 106.3091</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Nâng cấp tuyến đê K0+000-K41+556 Hữu sông Ninh Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định Thời gian: Chiều dài 41556m Bảo vệ dân sinh kinh tế trong đê</Mô tả><DÀI (m)>41556</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="31"><STT>31</STT><ĐỊA DANH>Huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Đê Hữu Đáy K71+400 - K72+200(Huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình</Địa bàn><Vị trí>20.04609, 106.11032</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở K71+400 - K72+200 Đê hữu Đáy Huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình Thời gian: 2015 - 2016 Chiều dài: 800m Ảnh hưởng đến an toàn tuyến đê</Mô tả><DÀI (m)>800</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="32"><STT>32</STT><ĐỊA DANH>Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Hữu sông Thương K2+200-K2+500(Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang</Địa bàn><Vị trí>21.41438, 106.16836</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở K2+200-K2+500 Hữu sông Thương Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Thời gian: 2010-2011 Chiều dài: 300m Ảnh hưởng đến dân sinh, kinh tế huyện Tân Yên</Mô tả><DÀI (m)>300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="33"><STT>33</STT><ĐỊA DANH>Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Hữu sông Thương K10+000-K12+150(Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang</Địa bàn><Vị trí>21.36875, 106.18254</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở K10+000-K12+150 Hữu sông Thương Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Thời gian: 2013, 2014, 2015, 2016 Chiều dài: 2120m Ảnh hưởng đến dân sinh, kinh tế huyện Tân Yên</Mô tả><DÀI (m)>2120</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="34"><STT>34</STT><ĐỊA DANH>Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Hữu sông Thương K30+800-K31+100(Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang</Địa bàn><Vị trí>21.31816, 106.18582</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở K30+800-K31+100 Hữu sông Thương Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Thời gian: 2010-2011 Chiều dài: 300m Ảnh hưởng đến dân sinh, kinh tế một phần thành phố Bắc Giang</Mô tả><DÀI (m)>300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới</Ghi chú></row>
<row _id="35"><STT>35</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xói lở bờ sông Bắc Vọng, địa phận xã Cách Linh và xã Đại Sơn, huyện Phục Hòa tỉnh Cao Bằng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống xói lở bờ sông Bắc Vọng, địa phận xã Cách Linh và xã Đại Sơn, huyện Phục Hòa tỉnh Cao Bằng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xói lở bờ sông Bắc Vọng, địa phận xã Cách Linh và xã Đại Sơn, huyện Phục Hòa tỉnh Cao Bằng</Địa bàn><Vị trí>22.48094, 106.5838</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1974m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>1974</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 86 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="36"><STT>36</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xói lở bờ sông Quây Sơn, huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống xói lở bờ sông Quây Sơn, huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xói lở bờ sông Quây Sơn, huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng</Địa bàn><Vị trí>22.81883, 106.80331</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 2390m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>2390</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 150 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="37"><STT>37</STT><ĐỊA DANH>Bản Mới xã Chà Cang huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>(Bản Mới xã Chà Cang huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bản Mới xã Chà Cang huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên</Địa bàn><Vị trí>21.96778, 102.86252</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1670m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến Dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>1670</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 70 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="38"><STT>38</STT><ĐỊA DANH>Kè sông Bôi khu vực xóm Bôi Câu, xã Kim Bôi, huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè sông Bôi khu vực xóm Bôi Câu, xã Kim Bôi, huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè sông Bôi khu vực xóm Bôi Câu, xã Kim Bôi, huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình</Địa bàn><Vị trí>20.5971, 105.60419</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 600m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến Dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="39"><STT>39</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở bảo vệ dân cư xóm Thanh Mai, khu vực chợ Co Lương, xã Vạn Mai, huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống sạt lở bảo vệ dân cư xóm Thanh Mai, khu vực chợ Co Lương, xã Vạn Mai, huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở bảo vệ dân cư xóm Thanh Mai, khu vực chợ Co Lương, xã Vạn Mai, huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình</Địa bàn><Vị trí>20.56801, 105.0111</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1552m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến Dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>1552</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 205 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="40"><STT>40</STT><ĐỊA DANH>Hạ lưu cầu hữu Nghị Việt Trung khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Hạ lưu cầu hữu Nghị Việt Trung khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Hạ lưu cầu hữu Nghị Việt Trung khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu</Địa bàn><Vị trí>22.6073, 103.56523</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 309m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>309</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 24 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="41"><STT>41</STT><ĐỊA DANH>Bờ suối khu vực hạ lưu mốc 68(2) huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ suối(Bờ suối khu vực hạ lưu mốc 68(2) huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ suối khu vực hạ lưu mốc 68(2) huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu</Địa bàn><Vị trí>22.67132, 103.26035</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 540m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>540</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 49 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="42"><STT>42</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xói lở bảo vệ bờ suối Na Mu Chi Hồ khu vực mốc số 72(2) tỉnh Lai Châu</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống xói lở bảo vệ bờ suối Na Mu Chi Hồ khu vực mốc số 72(2) tỉnh Lai Châu)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xói lở bảo vệ bờ suối Na Mu Chi Hồ khu vực mốc số 72(2) tỉnh Lai Châu</Địa bàn><Vị trí>22.78101, 103.32017</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 42m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>42</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 38 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="43"><STT>43</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở thị trấn Na Sầm huyện Văn Lang, tỉnh Lạng Sơn</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống sạt lở thị trấn Na Sầm huyện Văn Lang, tỉnh Lạng Sơn)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở thị trấn Na Sầm huyện Văn Lang, tỉnh Lạng Sơn</Địa bàn><Vị trí>22.05351, 106.60965</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 650m Ảnh hưởng nghiệm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>650</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 38 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="44"><STT>44</STT><ĐỊA DANH>Kè sông Hồng, di dân tái định cư khu vực Cánh Chín, xã Vạn Hòa TP Lào Cai tỉnh Lào Cai</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè sông Hồng, di dân tái định cư khu vực Cánh Chín, xã Vạn Hòa TP Lào Cai tỉnh Lào Cai)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè sông Hồng, di dân tái định cư khu vực Cánh Chín, xã Vạn Hòa TP Lào Cai tỉnh Lào Cai</Địa bàn><Vị trí>22.47925, 103.99375</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 900m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>900</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 950 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="45"><STT>45</STT><ĐỊA DANH>Kè biên giới sông Hồng đoạn từ mốc M93(2)+1200m đến M93(2)+1600m và đoạn từ M93(2)+2780m đến M93(2)+3580, xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè biên giới sông Hồng đoạn từ mốc M93(2)+1200m đến M93(2)+1600m và đoạn từ M93(2)+2780m đến M93(2)+3580, xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè biên giới sông Hồng đoạn từ mốc M93(2)+1200m đến M93(2)+1600m và đoạn từ M93(2)+2780m đến M93(2)+3580, xã Nậm Chạc, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Địa bàn><Vị trí>22.76271, 103.68064</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1204m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>1204</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 77 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="46"><STT>46</STT><ĐỊA DANH>Kè biên giới sông Hồng khu vực mốc 96(2) đến mốc 97(2) xã Cốc Mỹ và xã Bản Vược huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè biên giới sông Hồng khu vực mốc 96(2) đến mốc 97(2) xã Cốc Mỹ và xã Bản Vược huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè biên giới sông Hồng khu vực mốc 96(2) đến mốc 97(2) xã Cốc Mỹ và xã Bản Vược huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Địa bàn><Vị trí>22.64558, 103.80421</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 2135m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>2135</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 150 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="47"><STT>47</STT><ĐỊA DANH>Kè biên giới sông Hồng khu vực mốc 97(2) xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè biên giới sông Hồng khu vực mốc 97(2) xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè biên giới sông Hồng khu vực mốc 97(2) xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai</Địa bàn><Vị trí>22.58992, 103.8544</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 2033m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>2033</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 150 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="48"><STT>48</STT><ĐỊA DANH>Kè bảo vệ khu vực cột mốc 1319(1) đến khu vực cột mốc 1320(2) thôn Nà Choòng và thôn Nà Pò xã hoành mô huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè bảo vệ khu vực cột mốc 1319(1) đến khu vực cột mốc 1320(2) thôn Nà Choòng và thôn Nà Pò xã hoành mô huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè bảo vệ khu vực cột mốc 1319(1) đến khu vực cột mốc 1320(2) thôn Nà Choòng và thôn Nà Pò xã hoành mô huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh</Địa bàn><Vị trí>21.59005, 107.52742</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 939m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>939</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 38 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="49"><STT>49</STT><ĐỊA DANH>Kè bảo vệ khu vực cột mốc 1324(3) thôn Phai Lầu xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè bảo vệ khu vực cột mốc 1324(3) thôn Phai Lầu xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè bảo vệ khu vực cột mốc 1324(3) thôn Phai Lầu xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh</Địa bàn><Vị trí>21.61297, 107.56019</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 340m Ảnh hưởng đến Quốc Phòng</Mô tả><DÀI (m)>340</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 26 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="50"><STT>50</STT><ĐỊA DANH>Chống sạt lở bờ sông Năng Tiểu khu 8 thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Chống sạt lở bờ sông Năng Tiểu khu 8 thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Chống sạt lở bờ sông Năng Tiểu khu 8 thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn</Địa bàn><Vị trí>22.46718, 105.74435</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 500m Ảnh hưởng nghiệm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 40 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="51"><STT>51</STT><ĐỊA DANH>Kè suối Đôi thôn Bản Cóc, Bản Viềng xã Sơn A tx Nghĩa Lộ tỉnh Yên Bái</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Suối(Kè suối Đôi thôn Bản Cóc, Bản Viềng xã Sơn A tx Nghĩa Lộ tỉnh Yên Bái)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè suối Đôi thôn Bản Cóc, Bản Viềng xã Sơn A tx Nghĩa Lộ tỉnh Yên Bái</Địa bàn><Vị trí>21.64774, 104.50217</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 500m Ảnh hưởng nghiệm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Bắc</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 24 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="52"><STT>52</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở bờ sông La Giang huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>K15+840-K16+160(Sạt lở bờ sông La Giang huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở bờ sông La Giang huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh</Địa bàn><Vị trí>18.55888, 105.66314</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 320 m.</Mô tả><DÀI (m)>320</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="53"><STT>53</STT><ĐỊA DANH>Vĩnh Thạch</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển đoạn xã Vĩnh Thạch; Thị trấn Cửa Tùng(Vĩnh Thạch)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Vĩnh Thạch</Địa bàn><Vị trí>17.03459, 107.11097</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2006-2017.Chiều dài: 2800m, rộng 20-40m, sâu: 20m.Ảnh hưởng khu đất thổ cư, nhà ở, đường tỉnh lộ</Mô tả><DÀI (m)>2800</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="54"><STT>54</STT><ĐỊA DANH>Vĩnh Thái</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển đoạn thôn Thái Lai, Tân Mạch, Thử Luật, Tân Hòa xã Vĩnh Thái(Vĩnh Thái)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Vĩnh Thái</Địa bàn><Vị trí>17.13466, 107.03392</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2006-2017.Chiều dài: 3200m, rộng 20-40m, sâu: 10m.Ảnh hưởng đê điều, đất thổ cư, nhà ở, đất sản xuất</Mô tả><DÀI (m)>3200</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="55"><STT>55</STT><ĐỊA DANH>Quảng Công</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển Quảng Công(Quảng Công)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Quảng Công</Địa bàn><Vị trí>16.61582, 107.55274</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: .Chiều dài: 4000m, rộng 10m, sâu: m.Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng và đường Tỉnh lộ 16</Mô tả><DÀI (m)>4000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="56"><STT>56</STT><ĐỊA DANH>Vinh Hải</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển đoạn qua xã Vinh Hải - Vinh Hiền , Phú Lộc(Vinh Hải)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Vinh Hải</Địa bàn><Vị trí>16.38666, 107.87476</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: .Chiều dài: 3000m, rộng 20m, sâu: m.Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng và đường Tỉnh lộ 16</Mô tả><DÀI (m)>3000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="57"><STT>57</STT><ĐỊA DANH>Xã Vĩnh Trung - Vĩnh Phương - Vĩnh Ngọc, TP Nha Trang, Khánh Hòa</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kè bờ sông Cái (Xã Vĩnh Trung - Vĩnh Phương - Vĩnh Ngọc, TP Nha Trang, Khánh Hòa)(Xã Vĩnh Trung)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Vĩnh Trung - Vĩnh Phương - Vĩnh Ngọc, TP Nha Trang, Khánh Hòa</Địa bàn><Vị trí>12.27587, 109.15552</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="58"><STT>58</STT><ĐỊA DANH>Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc bờ Nam sông Đăk Bla đoạn qua làng Kon Rờ Bàng thành phố Kon Tum(làng Kon Rờ Bàng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum</Địa bàn><Vị trí>14.35659, 107.9879</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: .Ảnh hưởng đến các tuyến giao thông, đất sản xuất, nhà cửa của người dân</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="59"><STT>59</STT><ĐỊA DANH>Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc bờ Nam sông Đăk Bla đoạn qua làng Plei Đôn thành phố Kon Tum(làng Plei Đôn)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum</Địa bàn><Vị trí>14.35603, 107.99222</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: .Ảnh hưởng đến các tuyến giao thông, đất sản xuất, nhà cửa của người dân</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="60"><STT>60</STT><ĐỊA DANH>Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc sông Đăk Bla đoạn qua làng Plei Groi đến làng Kon Klor 2 (làng Plei Groi)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum</Địa bàn><Vị trí>14.34283, 107.99606</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: .Ảnh hưởng đến các tuyến giao thông, đất sản xuất, nhà cửa của người dân</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="61"><STT>61</STT><ĐỊA DANH>Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc sông Đăk Bla từ làng Kon Hra Chót đến làng Kon Tum KơPơng(làng Kon Hra Chót)</Điểm cảnh báo><Địa bàn /><Vị trí>14.35362, 108.04193</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: .Ảnh hưởng đến các tuyến giao thông, đất sản xuất, nhà cửa của người dân</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="62"><STT>62</STT><ĐỊA DANH>Xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sát bên đường giao thông và khu dân cư xã Tân Lập(xã Tân Lập)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy</Địa bàn><Vị trí>14.46822, 108.17815</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: 600m.Sạt lở tuyến đường giao thông gây khó khăn cho việc đi lại của người dân trong khu vực</Mô tả><DÀI (m)>600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="63"><STT>63</STT><ĐỊA DANH>Xã Đăk Tờ Kan, huyện Đăk Tô</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Vị trí thượng, hạ lưu cầu 42 thuộc thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô(thị trấn Đăk Tô)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Đăk Tờ Kan, huyện Đăk Tô</Địa bàn><Vị trí>14.65931, 107.83478</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: .Sạt lở ảnh hưởng đến tuyến giao thông, đất sản xuất, nhà cửa của người dân</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="64"><STT>64</STT><ĐỊA DANH>Huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc suối Đăk Sia đoạn qua xã Sa nhơn, xã Sa nghĩa và thị trấn Sa Thầy(suối Đăk Sia)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum</Địa bàn><Vị trí>14.41363, 107.7991</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: .Sạt lở tuyến đường giao thông gây khó khăn cho việc đi lại của người dân trong khu vực</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="65"><STT>65</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở sông Đồng Nai, huyện Cát Tiên, Lâm Đồng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>bờ sông Đồng Nai(bờ sông Đồng Nai)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở sông Đồng Nai, huyện Cát Tiên, Lâm Đồng</Địa bàn><Vị trí>11.58214, 107.36069</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 600 m, rộng: 2m, sâu: 6m.Ảnh hưởng tới các hộ dân và đường giao thông.</Mô tả><DÀI (m)>600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 50 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="66"><STT>66</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở bờ sông Ba đoạn qua thị trấn Phú Hòa, Phú Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống sạt lở bờ sông Ba đoạn qua thị trấn Phú Hòa, Phú Yên)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở bờ sông Ba đoạn qua thị trấn Phú Hòa, Phú Yên</Địa bàn><Vị trí>13.03661, 109.25991</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 3000m Sạt lở gây ảnh hưởng đến giao thông, nhà cửa công trình, đất sản xuất các hộ dân ven sông</Mô tả><DÀI (m)>3000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 150 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="67"><STT>67</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở bờ sông Vệ, đoạn An Chỉ, xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành, Quảng Ngãi</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống sạt lở bờ sông Vệ, đoạn An Chỉ, xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành, Quảng Ngãi)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở bờ sông Vệ, đoạn An Chỉ, xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành, Quảng Ngãi</Địa bàn><Vị trí>14.99039, 108.81385</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Trước năm 2014 Chiều dài: 1000m Sạt lở gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đường xá, cầu cống giao thông, hoa màu và nhà cửa của các hộ dân sống ven sông.</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 32 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="68"><STT>68</STT><ĐỊA DANH>Đê tả Lam huyện Đô Lương, Nghệ An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Tả Lam(Đê tả Lam huyện Đô Lương, Nghệ An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đê tả Lam huyện Đô Lương, Nghệ An</Địa bàn><Vị trí>18.88491, 105.29859</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở đê tả Lam đoạn K9+000 - K10+870, xã Sơn Đà, huyện Đô Lương, đoạn sạt lở dài 1870m ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuyến đê Tả Lam</Mô tả><DÀI (m)>1870</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="69"><STT>69</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở bờ sông Bà Rén phái Đông cầu Chìm, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Bà Rén(Kè chống sạt lở bờ sông Bà Rén phái Đông cầu Chìm, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở bờ sông Bà Rén phái Đông cầu Chìm, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam</Địa bàn><Vị trí>15.82653, 108.25215</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1000m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến Dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="70"><STT>70</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở bờ sông Nâm Mộ, huyện Mường Xén tỉnh Nghệ An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Kè chống sạt lở bờ sông Nâm Mộ, huyện Mường Xén tỉnh Nghệ An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở bờ sông Nâm Mộ, huyện Mường Xén tỉnh Nghệ An</Địa bàn><Vị trí>19.40105, 104.14342</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1700m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>1700</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 145 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="71"><STT>71</STT><ĐỊA DANH>Xử lý sạt lở bờ sông Lam và sông Rộ, xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Xử lý sạt lở bờ sông Lam và sông Rộ, xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xử lý sạt lở bờ sông Lam và sông Rộ, xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An</Địa bàn><Vị trí>18.73074, 105.36554</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 120m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>120</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 60 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="72"><STT>72</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở bờ sông Long Đại và Kiến Giang, thuộc xã Hiền Ninh và Tân Ninh huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ bờ(Sạt lở bờ sông Long Đại và Kiến Giang, thuộc xã Hiền Ninh và Tân Ninh huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở bờ sông Long Đại và Kiến Giang, thuộc xã Hiền Ninh và Tân Ninh huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình</Địa bàn><Vị trí>17.33868, 106.60472</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 300m Ảnh hưởng nghiêm trọng đến Dân sinh - kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 30 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="73"><STT>73</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở bờ biển đoạn qua thôn Hòa Duân, An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển xã Phú Thuận, huyện Phú Vang(Kè chống sạt lở bờ biển đoạn qua thôn Hòa Duân, An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở bờ biển đoạn qua thôn Hòa Duân, An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế</Địa bàn><Vị trí>16.54816, 107.67376</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: .Chiều dài: 1000m, rộng 20m, sâu: m.Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng và đương Quốc lộ 49B</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới: 80 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="74"><STT>74</STT><ĐỊA DANH>Ngãnh Tam Tân</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở Khu Du Lịch Ngãnh Tam Tân(Ngãnh Tam Tân)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ngãnh Tam Tân</Địa bàn><Vị trí>10.70339, 107.84433</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Mô Tả thông tin: Chiều dài sạt lở khoảng 500m, nguyên nhân do triều cường xâm thực, ảnh hưởng khu du lịch Ngãnh Tam Tân</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="75"><STT>75</STT><ĐỊA DANH>ThônTiến Đức, X. Tiến Thành và phường Đức Long, TP. Phan ThiếtBình Thuận</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sat lở bờ biển phường Đức Long, TP Phan Thiết(Thôn Tiến Đức)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>ThônTiến Đức, X. Tiến Thành và phường Đức Long, TP. Phan ThiếtBình Thuận</Địa bàn><Vị trí>10.90959, 108.08034</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Mô Tả thông tin: Chiều dài sạt lở khoảng 1500 m, ảnh hưởng đến Khu du lịch Hồn Giồ, khoét hàm ếch hàng chục căn nhà, 13 căn nhà bị sập tại khu vực bờ biển thôn Tiến Đức, xã Tiến Thành và phường Đức Long, TP Phan Thiết.</Mô tả><DÀI (m)>1500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="76"><STT>76</STT><ĐỊA DANH>KP 14 TT Liên Hương, huyện Tuy Phong, Bình Thuận</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển Khu phố 14, TT Liên Hương, Tuy Phong, Bình Thuận(KP 14 TT Liên Hương, huyện Tuy Phong, Bình Thuận)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>KP 14 TT Liên Hương, huyện Tuy Phong, Bình Thuận</Địa bàn><Vị trí>11.218, 108.73776</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Mô Tả thông tin: Chiều dài sạt lở khoảng 1200 m, Tốc độ xói 7¸12m/ năm có năm 15¸20m/ năm ảnh hưởng đến 21 hộ dân/95 nhân khẩu, 7 căn nhà bị sập và hư hỏng nặng, bờ biển bị xâm thực và sạt lở nặng khoảng 600 m, 82 hộ dân có nhà ở nằm trong vùng bị triều cường đe dọa nghiêm trọng cần di dời.</Mô tả><DÀI (m)>1200</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 235 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="77"><STT>77</STT><ĐỊA DANH>Xã An Hòa, Tuy An, Phú Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển KV xã An Hòa, Tuy An, Phú Yên(KV xã An Hòa)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã An Hòa, Tuy An, Phú Yên</Địa bàn><Vị trí>13.22541, 109.29991</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1000mh. Chiều dài sạt lở khoảng 1000 m, Thôn Hòa An 30 nhà bị sập và 1 số phải di dời</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="78"><STT>78</STT><ĐỊA DANH>xã An Phú, Tuy An, Phú Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển KV xã An Phú, Tuy An, Phú Yên(KV xã An Phú)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>xã An Phú, Tuy An, Phú Yên</Địa bàn><Vị trí>13.16952, 109.29369</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 2000mh .Tốc độ xói 5-7m/ năm ảnh hưởng 3 là: Phú Thường, Nhơn Hội, Thoại Sơn</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="79"><STT>79</STT><ĐỊA DANH>xã Xuân Hải (thôn 2), Sông Cầu, Phú Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển KV xã Xuân Hải, sông Cầu, Phú Yên(KV xã Xuân Hải)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>xã Xuân Hải (thôn 2), Sông Cầu, Phú Yên</Địa bàn><Vị trí>13.6429, 109.22571</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1000mh .Tốc độ xói (2-3 m/năm), Thôn 2 có 28 hộ dân phải di dời, 126 nhân khẩu; 9360m2 đất bị lở mất</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="80"><STT>80</STT><ĐỊA DANH>xã Xuân Hòa, Sông Cầu, Phú Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển KV xã Xuân Hòa, Huyện Sông Cầu, Phú Yên(KV xã Xuân Hòa)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>xã Xuân Hòa, Sông Cầu, Phú Yên</Địa bàn><Vị trí>13.54602, 109.27631</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1000mh .Thôn Hòa An 30 nhà bị sậpvà 1 số phải di dời</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="81"><STT>81</STT><ĐỊA DANH>Bờ biển Xóm Rớ, TP. Tuy Hòa, Phú Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển KV Bờ biển Xóm Rớ, TP. Tuy Hòa, Phú Yên(KV Bờ biển Xóm Rớ)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ biển Xóm Rớ, TP. Tuy Hòa, Phú Yên</Địa bàn><Vị trí>13.07371, 109.33716</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài 391m</Mô tả><DÀI (m)>391</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Tổng chi phí: 144 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="82"><STT>82</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xói lở khu vực xã Tam Hải, huyện Núi Thành, Quảng Nam</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở bờ biển đoạn xã Tam Hải, huyện Núi Thành(Kè chống xói lở khu vực xã Tam Hải, huyện Núi Thành, Quảng Nam)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xói lở khu vực xã Tam Hải, huyện Núi Thành, Quảng Nam</Địa bàn><Vị trí>15.49421, 108.65532</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2016-2017.Chiều dài: 2500m, rộng 20-40m, sâu: m.Ảnh hưởng kè biển, đất thổ cư, nhà ở</Mô tả><DÀI (m)>2500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 200 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="83"><STT>83</STT><ĐỊA DANH>Xã Phước Lộc, Tân Phước TX LaGi, Bình Thuận</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển Bình Thuận(Xã Phước Lộc, Tân Phước TX LaGi, Bình Thuận)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Phước Lộc, Tân Phước TX LaGi, Bình Thuận</Địa bàn><Vị trí>10.65065, 107.77002</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 2500m, Ảnh hưởng đến dân sinh, hiện trạng đã có kè tạm bị hư hỏng</Mô tả><DÀI (m)>2500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 30 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="84"><STT>84</STT><ĐỊA DANH>Bờ biển Cửa Đại, thành phố Hội An, Quảng Nam</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>cửa Đại(Bờ biển Cửa Đại, thành phố Hội An, Quảng Nam)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ biển Cửa Đại, thành phố Hội An, Quảng Nam</Địa bàn><Vị trí>15.87735, 108.30919</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2010-2017.Chiều dài: 6500m, rộng 40-100m, sâu: 3m.Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng, đường giao thông</Mô tả><DÀI (m)>6500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 1030 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="85"><STT>85</STT><ĐỊA DANH>Xói lở bờ biển Tam Quan, Bình Định</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xói lở bờ biển Tam Quan, Bình Định)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xói lở bờ biển Tam Quan, Bình Định</Địa bàn><Vị trí>14.54747, 109.07156</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 5600m Sạt lở gây ảnh hưởng đến hoạt động tàu thuyền, làm mất đất sản xuất cư dân ven biển và gây nguy cơ biến mất bãi biển du lịch.</Mô tả><DÀI (m)>5600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 198 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="86"><STT>86</STT><ĐỊA DANH>Đê kè Mân Quang, thành phố Đà Nẵng (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Đà Nẵng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển Mân Quang(Đê kè Mân Quang, thành phố Đà Nẵng (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Đà Nẵng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đê kè Mân Quang, thành phố Đà Nẵng (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Đà Nẵng</Địa bàn><Vị trí>16.10153, 108.22364</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 760m Ảnh hưởng kè biển, đất thổ cư, nhà ở</Mô tả><DÀI (m)>760</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 384 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="87"><STT>87</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở, bồi lấp cửa biển Đà Diễn (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Phú Yên</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Kè chống sạt lở, bồi lấp cửa biển Đà Diễn (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Phú Yên)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở, bồi lấp cửa biển Đà Diễn (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Phú Yên</Địa bàn><Vị trí>13.08913, 109.32765</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 3000m</Mô tả><DÀI (m)>3000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Trung</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 180 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="88"><STT>88</STT><ĐỊA DANH>Bờ sông Tiền, xã Bình Thành, huyện Thanh Bình (giai đoạn 2), Đồng Tháp</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Tiền(Bờ sông Tiền, xã Bình Thành, huyện Thanh Bình (giai đoạn 2), Đồng Tháp)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ sông Tiền, xã Bình Thành, huyện Thanh Bình (giai đoạn 2), Đồng Tháp</Địa bàn><Vị trí>10.53475, 105.53814</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 03/4/2017 - 02/5/2017 .Chiều dài: 2300m, rộng: 4-15m.Ảnh hưởng nghiêm trọng 108 hộ dân và tuyến đường quốc lộ 30 từ thành phố Cao Lãnh (Đồng Tháp) đi Campuchia. Sạt lở gần nhất 20m. Xu thế phát triển lấn sâu vào phía bờ và mở rộng ra khu vực lân cận với tổng chiều dài 2.300m. Xuất hiện hố xói dài 440m, rộng từ 80 – 85m, sâu từ 31- 37m.</Mô tả><DÀI (m)>2300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 244 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="89"><STT>89</STT><ĐỊA DANH>Bờ sông Hậu, khu vực Vàm Nao, huyện Chợ Mới (giai đoạn 1) (đã trình Chính phủ), An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Hậu(Bờ sông Hậu, khu vực Vàm Nao, huyện Chợ Mới (giai đoạn 1) (đã trình Chính phủ), An Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ sông Hậu, khu vực Vàm Nao, huyện Chợ Mới (giai đoạn 1) (đã trình Chính phủ), An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.53961, 105.53925</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2017.Chiều dài: 170 m.Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng, đường giao thông.</Mô tả><DÀI (m)>175</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 134 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="90"><STT>90</STT><ĐỊA DANH>Khu vực Cồn Phú Đa-Cồn Phú Bình, huyện Chợ Lách, Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Cổ Chiên(Khu vực Cồn Phú Đa-Cồn Phú Bình, huyện Chợ Lách, Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực Cồn Phú Đa-Cồn Phú Bình, huyện Chợ Lách, Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.24613, 106.07643</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Từ năm 2000 đến nay.Chiều dài: 500m.7 công trình, nhà cửa trực tiếp phải rời đi; 152 nhà cửa công trình khác bị ảnh hưởng</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 15 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="91"><STT>91</STT><ĐỊA DANH>Hai bên bờ sông Mỏ Cày, thuộc khu vực Thị trấn, huyện Mỏ Cày Nam</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Mỏ Cày(Sông Mỏ Cày)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Hai bên bờ sông Mỏ Cày, thuộc khu vực Thị trấn, huyện Mỏ Cày Nam</Địa bàn><Vị trí>10.13399, 106.3359</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: .Chiều dài: 3000m.Ảnh hưởng các hộ dân dọc theo 02 bên bờ sông, các công trình công cộng, nhà xưởng, công trình hành chính, công cộng,... của thị trấn Mỏ Cày</Mô tả><DÀI (m)>3000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="92"><STT>92</STT><ĐỊA DANH>Khu vực Cồn Long Trị, xã Long Đức.</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Từ đuôi cồn về hướng cầu Khém(Cồn Long Trị)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực Cồn Long Trị, xã Long Đức.</Địa bàn><Vị trí>9.98965, 106.35285</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: 2000m.Sạt lở làm ảnh hưởng đến 309 hộ dân; và 272ha đất sản suất ven sông</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="93"><STT>93</STT><ĐỊA DANH>Khu vực sạt lở dọc theo tuyến sông Cổ Chiên, xã Đại Phước</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Ven sông Cổ Chiên, xã Đại Phước(Ven sông Cổ Chiên)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực sạt lở dọc theo tuyến sông Cổ Chiên, xã Đại Phước</Địa bàn><Vị trí>10.02698, 106.29811</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 10.000 m, rộng 2-10m, sâu: 1.5 m Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng: 844 hộ; 585ha</Mô tả><DÀI (m)>10000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="94"><STT>94</STT><ĐỊA DANH>Khu vực Cồn Hô, xã Đức Mỹ.</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Cồn Hô thuộc ấp Mỹ Hiệp A(Khu vực Cồn Hô)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực Cồn Hô, xã Đức Mỹ.</Địa bàn><Vị trí>10.07438, 106.25112</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: 2000m.Sạt lở làm ảnh hưởng tới 23 hộ dân và 27ha đất sản suất ven bờ</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="95"><STT>95</STT><ĐỊA DANH>Kè chống sạt lở bờ sông Hậu và rạch Bình Ghi, huyện An Phú, An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>bờ sông Hậu và rạch Bình Ghi(bờ sông Hậu và rạch Bình Ghi)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống sạt lở bờ sông Hậu và rạch Bình Ghi, huyện An Phú, An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.95518, 105.08262</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 1100 m.</Mô tả><DÀI (m)>1100</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 185 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="96"><STT>96</STT><ĐỊA DANH>Ngã ba sông Sài Gòn, thượng lưu kênh Thanh Đa đến xưởng cơ khí Tiền Phong</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Sài Gòn(Ngã ba sông Sài Gòn)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ngã ba sông Sài Gòn, thượng lưu kênh Thanh Đa đến xưởng cơ khí Tiền Phong</Địa bàn><Vị trí>10.82203, 106.72786</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 2.797 m. Ảnh hưởng khu dân cư và công trình hạ tầng</Mô tả><DÀI (m)>2797</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="97"><STT>97</STT><ĐỊA DANH>Xưởng cơ khí Tiền Phong đến ngã ba rạch Chùa</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Sài Gòn(Xưởng cơ khí Tiền Phong đến ngã ba rạch Chùa)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xưởng cơ khí Tiền Phong đến ngã ba rạch Chùa</Địa bàn><Vị trí>10.81183, 106.74891</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 4270 m Ảnh hưởng khu dân cư và công trình hạ tầng</Mô tả><DÀI (m)>4270</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="98"><STT>98</STT><ĐỊA DANH>Từ Rạch Chùa đến ngã ba sông Sài Gòn – hạ lưu kênh Thanh Đa.</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông sài gòn(Từ Rạch Chùa đến ngã ba sông Sài Gòn – hạ lưu kênh Thanh Đa.)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Từ Rạch Chùa đến ngã ba sông Sài Gòn – hạ lưu kênh Thanh Đa.</Địa bàn><Vị trí>10.82024, 106.73355</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 2772 m Ảnh hưởng khu dân cư và công trình hạ tầng</Mô tả><DÀI (m)>2772</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="99"><STT>99</STT><ĐỊA DANH>Trường Trung học phổ thông Giồng Ông Tố, phường Bình Trưng Tây, quận 2, TP Hồ Chí Minh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sài Gòn(Trường Trung học phổ thông Giồng Ông Tố)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Trường Trung học phổ thông Giồng Ông Tố, phường Bình Trưng Tây, quận 2, TP Hồ Chí Minh</Địa bàn><Vị trí>10.78591, 106.75497</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 50 m Ảnh hưởng trường học, khu dân cư và công trình hạ tầng</Mô tả><DÀI (m)>49</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="100"><STT>100</STT><ĐỊA DANH>Phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Bò Ót(Phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt</Địa bàn><Vị trí>10.29301, 105.50083</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 8/6/2017 Chiều dài: 403m Ảnh hưởng 32 hộ dân với 147 nhân khẩu, 28 căn nhà đang sử dụng và 4 nền đất trống chưa xây dựng.</Mô tả><DÀI (m)>403</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="101"><STT>101</STT><ĐỊA DANH>Phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Cần Thơ(Phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều</Địa bàn><Vị trí>10.02398, 105.77506</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 5/10/2016 Chiều dài: 100m Ảnh hưởng tới giao thông khu vực, tòa nhà Vincom Xuân Khánh</Mô tả><DÀI (m)>100</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="102"><STT>102</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở bờ sông Ô Môn, phường An Thới, quận Ô Môn, Cần Thơ</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Khu vực Thới Phong(Sạt lở bờ sông Ô Môn, phường An Thới, quận Ô Môn, Cần Thơ)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở bờ sông Ô Môn, phường An Thới, quận Ô Môn, Cần Thơ</Địa bàn><Vị trí>10.1447, 105.6594</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 28/5/2017 Chiều dài: 380m Ảnh hưởng tới tuyến đường giao thông, làm một cây xăng bị chìm xuống sông</Mô tả><DÀI (m)>380</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 25 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="103"><STT>103</STT><ĐỊA DANH>Huyện Châu Thành</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh Xáng Mái Dầm(Huyện Châu Thành)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Huyện Châu Thành</Địa bàn><Vị trí>9.94734, 105.87361</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 500m Ảnh hưởng đến nhà dân, và tuyến giao thông khu vực</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="104"><STT>104</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ thành phố Tân An (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Long An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Vàm Cỏ Tây(Kè chống xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ thành phố Tân An (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Long An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ thành phố Tân An (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Long An</Địa bàn><Vị trí>10.54049, 106.41709</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 15000m Ảnh hưởng đến nhà dân, và tuyến giao thông khu vực</Mô tả><DÀI (m)>15000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 420 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="105"><STT>105</STT><ĐỊA DANH>Cù Lao Tân Phong, huyện Cai Lậy. Tiền Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Tiền(Cù Lao Tân Phong, huyện Cai Lậy. Tiền Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Cù Lao Tân Phong, huyện Cai Lậy. Tiền Giang</Địa bàn><Vị trí>10.31819, 106.05439</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 300 m, rộng: m, sâu: m Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng: 8 nhà dân bị hư hỏng và 8 hộ phải chuyển sang nơi khác; đồng thời đã có 14,3ha đất biến mất trong vòng 3 năm (từ năm 2014, 2015 và 2016)</Mô tả><DÀI (m)>300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="106"><STT>106</STT><ĐỊA DANH>Gia cố sạt lở đoạn bờ vùng sông Long Hồ, xã Long Phước</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Long Hồ(Gia cố sạt lở đoạn bờ vùng sông Long Hồ, xã Long Phước)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Gia cố sạt lở đoạn bờ vùng sông Long Hồ, xã Long Phước</Địa bàn><Vị trí>10.21071, 105.98914</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 178 m, rộng 1 -2 m, sâu: m Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng:</Mô tả><DÀI (m)>178</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="107"><STT>107</STT><ĐỊA DANH>Tổ 11, ấp Tắc Trúc, xã Nhơn Hội, huyện An Phú</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>(Tổ 11, ấp Tắc Trúc, xã Nhơn Hội, huyện An Phú)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Tổ 11, ấp Tắc Trúc, xã Nhơn Hội, huyện An Phú</Địa bàn><Vị trí>10.90103, 105.04743</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 4/2017 Chiều dài: 35m, rộng: 13m, sâu: 12m Ảnh hưởng làm sạt lở chiều dài hơn 35 mét, ăn sâu vào đất liền 13 mét, độ sâu khoảng 12 mét, bắt đầu từ văn phòng ấp Tắc Trúc dài xuống hạ nguồn hướng về trung tâm xã, làm mất hoàn toàn đường giao thông liên xã dài khoảng 45 mét.</Mô tả><DÀI (m)>35</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="108"><STT>108</STT><ĐỊA DANH>Ấp Khiến Thuận 1, xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Rạch Ông Chướng(Ấp Khiến Thuận 1, xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, An Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp Khiến Thuận 1, xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.51615, 105.4347</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Đứt sâu vào tuyến đường liên xã khiến một kho chứa tuôn xuống sông, 15 căn nhà phải tháo dỡ, tại vết nứt dài khoảng 200m.</Mô tả><DÀI (m)>200</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="109"><STT>109</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xói lở bờ sông Tiền Thị xã Sa Đéc (giai đoạn III)</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Tiền(Kè chống xói lở bờ sông Tiền Thị xã Sa Đéc (giai đoạn III))</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xói lở bờ sông Tiền Thị xã Sa Đéc (giai đoạn III)</Địa bàn><Vị trí>10.29136, 105.77465</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 1300m kè chống xói lở giai đoạn III, thành phố Sa Đéc nhằm chống xói lở cấp bách bờ sông Tiền, bảo vệ khu dân cư với khoảng 8.000 hộ dân sinh sống ổn định và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.</Mô tả><DÀI (m)>1300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="110"><STT>110</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xói lở bờ sông Tiền xã Mỹ An Hưng B, huyện Lấp Vò</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Tiền(Kè chống xói lở bờ sông Tiền)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xói lở bờ sông Tiền xã Mỹ An Hưng B, huyện Lấp Vò</Địa bàn><Vị trí>10.40659, 105.6143</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 1900m Sạt lở tuyến đường giao thông, các công trình, nhà ở người dân ven sông. Trước tình trạng sạt lở nghiêm trọng, UBND tỉnh Đồng Tháp đã chỉ đạo cấp bách xây dựng tuyến kè chống xói lở bờ sông Tiền khu vực này</Mô tả><DÀI (m)>1900</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="111"><STT>111</STT><ĐỊA DANH>Thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh số 1(Thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách</Địa bàn><Vị trí>9.77119, 105.97674</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 300m bờ kè bị sạt lở gần hết, mất cả đường đi, gây nguy hiểm cho khu vực mấy chục hộ gia đình sinh sống</Mô tả><DÀI (m)>300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="112"><STT>112</STT><ĐỊA DANH>Xã Ba Trinh, huyện Kế Sách</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh số 1(Xã Ba Trinh, huyện Kế Sách)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Ba Trinh, huyện Kế Sách</Địa bàn><Vị trí>9.80022, 105.8566</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 50m Ảnh hướng đến giao thông và các công trình nhà ở ven kênh</Mô tả><DÀI (m)>50</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="113"><STT>113</STT><ĐỊA DANH>Thị trấn An Lạc Thôn, huyện Kế Sách</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh Cái Côn(Thị trấn An Lạc Thôn, huyện Kế Sách)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thị trấn An Lạc Thôn, huyện Kế Sách</Địa bàn><Vị trí>9.93049, 105.8925</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 350m Sạt lở là xuất hiện vết nứt chằng chịt tường nhà, nền nhà; nhiều nhà bị nghiêng về phía sông, có nhà chìm xuống sông trong đêm…nguy hại đến nhà cửa, tính mạng của người dân tại đây</Mô tả><DÀI (m)>350</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="114"><STT>114</STT><ĐỊA DANH>Xã An Mỹ, huyện Kế Sách, Sóc Trăng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh số 1(Xã An Mỹ, huyện Kế Sách, Sóc Trăng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã An Mỹ, huyện Kế Sách, Sóc Trăng</Địa bàn><Vị trí>9.75781, 106.01929</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 500m Ảnh hưởng đến giao thông, công trình và nhà cửa của các hộ dân sống tại khu vực này</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 20 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="115"><STT>115</STT><ĐỊA DANH>Khu vực phường 1, TP. Vĩnh Long</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Long Hồ(Khu vực phường 1, TP. Vĩnh Long)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực phường 1, TP. Vĩnh Long</Địa bàn><Vị trí>10.25452, 105.97659</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: từ 2005 đến nay Chiều dài: 600m Sạt lở khiến 24 ngôi nhà mé sông chợ nghiêng đổ về phía sông. Tháng 11/2016, công trình xây bờ kè được khởi công nhưng chỉ trong vòng một tuần khu vực này đã xuất hiện dấu hiệu sụp lún, nứt tường, nứt gạch.</Mô tả><DÀI (m)>600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="116"><STT>116</STT><ĐỊA DANH>Khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận xã Tân Hoà, Thành phố Vĩnh Long</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Cổ Chiên(Khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực thượng lưu cầu Mỹ Thuận xã Tân Hoà, Thành phố Vĩnh Long</Địa bàn><Vị trí>10.27174, 105.90005</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 5100 Sạt lở tuyến đường giao thông, các công trình, nhà ở người dân ven sông.</Mô tả><DÀI (m)>5100</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="117"><STT>117</STT><ĐỊA DANH>Ấp Phú Quới, xã Phú An, huyện Phú Tân</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông Tiền(Ấp Phú Quới)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp Phú Quới, xã Phú An, huyện Phú Tân</Địa bàn><Vị trí>10.66326, 105.33535</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Từ 2005 đến nay Chiều dài: 40m Ảnh hưởng lớn đến nhà dân, các bến đò và đoạn đường ven sông tại khu vực xảy ra sạt lở</Mô tả><DÀI (m)>40</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="118"><STT>118</STT><ĐỊA DANH>cầu Chiên Túp 1 (thuộc ấp Biển Đông A, xã Vĩnh Trạnh Đông, TP.Bạc Liêu)</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Cửa sông Chiên Túp 1(cầu Chiên Túp 1)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>cầu Chiên Túp 1 (thuộc ấp Biển Đông A, xã Vĩnh Trạnh Đông, TP.Bạc Liêu)</Địa bàn><Vị trí>9.24402, 105.82261</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2/21016 Chiều dài: 20m sạt lở, cuốn trôi hơn 50% mố cầu Chiên Túp, các phương tiện xe 4 bánh không thể đi lại được</Mô tả><DÀI (m)>20</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="119"><STT>119</STT><ĐỊA DANH>Khu vực chợ Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ Sông(Khu vực chợ Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, Cà Mau)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực chợ Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>8.97041, 105.32189</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 4000m Sạt lở gây ảnh hưởng nhiều đoạn đường, công trình, nhà dân ven sông. Sạt lở 1/5/2013 nhấn chìm phần lớn nhà cửa 4 hộ tiểu thương, 78 hộ liền kề rạn nứt, nguy cơ lở rất cao</Mô tả><DÀI (m)>4000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 80 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="120"><STT>120</STT><ĐỊA DANH>Bờ phải sông Rạch Tôm,Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Hồ Chí Minh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông rạch tôm(Bờ phải sông Rạch Tôm,Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Hồ Chí Minh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ phải sông Rạch Tôm,Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Hồ Chí Minh</Địa bàn><Vị trí>10.67166, 106.69628</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 40 m Ảnh hưởng khu dân cư và công trình hạ tầng</Mô tả><DÀI (m)>40</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ</Ghi chú></row>
<row _id="121"><STT>121</STT><ĐỊA DANH>Thị trấn Năm Căn. Huyện Năm Căn, Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Thị trấn Năm Căn. Huyện Năm Căn, Cà Mau)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thị trấn Năm Căn. Huyện Năm Căn, Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>8.75893, 104.98911</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2017 Chiều dài: 4000m Làm hư hại nhà và tài sản, thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến dân sinh kinh tế</Mô tả><DÀI (m)>4000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 120 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="122"><STT>122</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở khu vực rạch Cái Sơn, Cần Thơ</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Sạt lở khu vực rạch Cái Sơn, Cần Thơ)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở khu vực rạch Cái Sơn, Cần Thơ</Địa bàn><Vị trí>10.0261, 105.74212</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2017 Chiều dài: 20m ảnh hưởng và thiệt hại rất lớn về kinh tế và đời sống nhân dân trong khu vực sạt lở</Mô tả><DÀI (m)>20</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 315 tỷ đồng</Ghi chú></row>
<row _id="123"><STT>123</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở bờ sông Hậu, tp Long Xuyên, An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ sông(Sạt lở bờ sông Hậu, tp Long Xuyên, An Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở bờ sông Hậu, tp Long Xuyên, An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.4141, 105.42006</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2010-2017 Chiều dài: 6000m, rộng 20-25m, Mất nhà cửa, ảnh hưởng và thiệt hại rất lớn về kinh tế và đời sống nhân dân trong khu vực sạt lở</Mô tả><DÀI (m)>6000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Tổng kinh phí: 378 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="124"><STT>124</STT><ĐỊA DANH>Bờ trái sông Sài Gòn, cuối đường số 7, khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Sài Gòn(Bờ trái sông Sài Gòn, cuối đường số 7, khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ trái sông Sài Gòn, cuối đường số 7, khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh</Địa bàn><Vị trí>10.85023, 106.71306</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Đây là khu vực tập trung dân cư, có khoảng 5 hộ dân bị ảnh hưởng</Mô tả><DÀI (m)>100</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã phê duyệt BCNCKT đầu tư xây dựng tại Quyết định số 5828/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2016</Ghi chú></row>
<row _id="125"><STT>125</STT><ĐỊA DANH>Rạch Giồng Ông Tố, bờ trái, thượng và hạ lưu cầu Giồng Ông Tố 1, P. Bình Trưng Tây, Quận 2, TP Hồ Chí Minh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Rạch Giồng Ông Tố(Rạch Giồng Ông Tố, bờ trái, thượng và hạ lưu cầu Giồng Ông Tố 1, P. Bình Trưng Tây, Quận 2, TP Hồ Chí Minh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Rạch Giồng Ông Tố, bờ trái, thượng và hạ lưu cầu Giồng Ông Tố 1, P. Bình Trưng Tây, Quận 2, TP Hồ Chí Minh</Địa bàn><Vị trí>10.78947, 106.75561</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Đây là khu dân cư tập trung, có nhiều hộ dân xung quanh bị ảnh hưởng. Tập trung chợ</Mô tả><DÀI (m)>100</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Dự án cầu Giồng Ông Tố mới</Ghi chú></row>
<row _id="126"><STT>126</STT><ĐỊA DANH>Ấp Chợ xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước, Long An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh nước Mặn(Ấp Chợ xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước, Long An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp Chợ xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước, Long An</Địa bàn><Vị trí>10.49393, 106.66699</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Có hai điểm sạt lở cách đê bao Rạch Cát khoảng 100 m, gần ngã 3 sông Rạch Cát và kênh Nước Mặn. Hai vị trí này sạt lở cách nhau khoảng 15 m, chiều dài mỗi đoạn sạt lở khoảng 150 m, sâu vào phía bờ khoảng 10m, đất bị sạt lở thẳng đứng có độ dốc rất lớn</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã lập dự án đầu tư nhưng chưa có vốn để thực hiện</Ghi chú></row>
<row _id="127"><STT>127</STT><ĐỊA DANH>Ấp Mỹ Điền, ấp Long Hưng xã Long Hựu Tây, huyện Cần Đước, Long An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Vàm Cỏ, Kênh Nước Mặn(Ấp Mỹ Điền, ấp Long Hưng xã Long Hựu Tây, huyện Cần Đước, Long An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp Mỹ Điền, ấp Long Hưng xã Long Hựu Tây, huyện Cần Đước, Long An</Địa bàn><Vị trí>10.48602, 106.66141</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã lập dự án đầu tư nhưng chưa có vốn để thực hiện</Ghi chú></row>
<row _id="128"><STT>128</STT><ĐỊA DANH>Ấp Bình Hòa,Thị trấn Tân Trụ, huyện Tân Trụ, Long An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Vàm Cỏ Tây(Ấp Bình Hòa,Thị trấn Tân Trụ, huyện Tân Trụ, Long An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp Bình Hòa,Thị trấn Tân Trụ, huyện Tân Trụ, Long An</Địa bàn><Vị trí>10.50954, 106.50513</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Cuốn toàn bộ vườn cây ăn trái và vườn dừa nước của một gia đình xuống sông, điểm sạt lở chỉ còn cách móng nhà của 1 hộ dân khoảng 5 m, đang xuất hiện thêm vết nứt với chiều dài khoảng 30m, có khả năng tiếp tục xảy ra sạt lở trong thời gian tới</Mô tả><DÀI (m)>40</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="129"><STT>129</STT><ĐỊA DANH>Khu vực ấp Rạch chanh, xã Lợi Bình Nhơn, Tp Tân An, Long An</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Vàm Cỏ Tây, Rạch Chanh(Khu vực ấp Rạch chanh, xã Lợi Bình Nhơn, Tp Tân An, Long An)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực ấp Rạch chanh, xã Lợi Bình Nhơn, Tp Tân An, Long An</Địa bàn><Vị trí>10.55838, 106.36864</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="130"><STT>130</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở bờ Tây Sông Ba Rài,xã Tân Bình, thị xã Cai Lậy, Tiền Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Ba Rài(Sạt lở bờ Tây Sông Ba Rài,xã Tân Bình, thị xã Cai Lậy, Tiền Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở bờ Tây Sông Ba Rài,xã Tân Bình, thị xã Cai Lậy, Tiền Giang</Địa bàn><Vị trí>10.40724, 106.11639</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>120 hộ dân bị ảnh hưởng</Mô tả><DÀI (m)>3000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đang lập hồ sơ xin Trung ương hỗ trợ</Ghi chú></row>
<row _id="131"><STT>131</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở sông Tiền tại cù lao Thới Sơn, Tiền Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Tiền(Sạt lở sông Tiền tại cù lao Thới Sơn, Tiền Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở sông Tiền tại cù lao Thới Sơn, Tiền Giang</Địa bàn><Vị trí>10.33063, 106.30054</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>30 hộ dân bị ảnh hưởng</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề nghị xây kè, dời đê vào trong</Ghi chú></row>
<row _id="132"><STT>132</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở ấp Phú Hiệp, Phú Hòa xã Vĩnh Bình, Chợ Lách, Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Cổ Chiên(Sạt lở ấp Phú Hiệp, Phú Hòa xã Vĩnh Bình, Chợ Lách, Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở ấp Phú Hiệp, Phú Hòa xã Vĩnh Bình, Chợ Lách, Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.25686, 106.06941</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Di dời khẩn cấp 06 căn, ảnh hưởng tới 80 hộ dân khác</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="133"><STT>133</STT><ĐỊA DANH>Cồn Tam Hiệp (ấp 1,2,4), xã Tam Hiệp, huyện Bình Đại, Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Tiền(Cồn Tam Hiệp (ấp 1,2,4), xã Tam Hiệp, huyện Bình Đại, Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Cồn Tam Hiệp (ấp 1,2,4), xã Tam Hiệp, huyện Bình Đại, Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.30371, 106.46486</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>410</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="134"><STT>134</STT><ĐỊA DANH>Cồn Thành Long, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Cổ chiên(Cồn Thành Long, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Cồn Thành Long, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.04046, 106.30496</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="135"><STT>135</STT><ĐỊA DANH>Cồn Tiên Lợi, xã Tiên Long, huyện Châu Thành, Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Hàm Luông(Cồn Tiên Lợi, xã Tiên Long, huyện Châu Thành, Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Cồn Tiên Lợi, xã Tiên Long, huyện Châu Thành, Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.24558, 106.25018</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="136"><STT>136</STT><ĐỊA DANH>Ấp 3, phường Thành Phước, Thị xã Bình Minh, Vĩnh Long</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Hậu(Ấp 3, phường Thành Phước, Thị xã Bình Minh, Vĩnh Long)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp 3, phường Thành Phước, Thị xã Bình Minh, Vĩnh Long</Địa bàn><Vị trí>10.05614, 105.80008</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sập đổ 20 căn nhà, phải di dời 34 hộ đến nơi an toàn, điểm sạt lở xảy ra trong đêm, làm 02 người (mẹ, con) rơi xuống sông, đã được cứu an toàn</Mô tả><DÀI (m)>200</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>UBND Tỉnh Vĩnh Long đã ban bố tình trạng khẩn cấp</Ghi chú></row>
<row _id="137"><STT>137</STT><ĐỊA DANH>Đoạn khu vực chợ Mang Cá, huyện Kế Sách, Sóc Trăng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh số 1(Đoạn khu vực chợ Mang Cá, huyện Kế Sách, Sóc Trăng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đoạn khu vực chợ Mang Cá, huyện Kế Sách, Sóc Trăng</Địa bàn><Vị trí>9.77022, 105.98506</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>12 nhà, công trình bị ảnh hưởng</Mô tả><DÀI (m)>50</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất xây dựng Kè BTCT 50m; di dời 10 hộ</Ghi chú></row>
<row _id="138"><STT>138</STT><ĐỊA DANH>Sạt lở đê bao: Đồn Biên Phòng An Thạnh 3, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Ven sông Hậu(Sạt lở đê bao: Đồn Biên Phòng An Thạnh 3, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Sạt lở đê bao: Đồn Biên Phòng An Thạnh 3, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng</Địa bàn><Vị trí>9.60521, 106.2461</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m)>4222</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="139"><STT>139</STT><ĐỊA DANH>Xã Châu Phong. Huyện Tân Châu, An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh Xáng(Xã Châu Phong. Huyện Tân Châu, An Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Châu Phong. Huyện Tân Châu, An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.77899, 105.10753</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Hiện có hơn 500 hộ dân chưa có nơi di dời phải sống lay lắt bên bờ sông lở</Mô tả><DÀI (m)>770</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="140"><STT>140</STT><ĐỊA DANH>Ấp Long Hòa, Xã Long An, huyện Tân Châu, An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kênh Xáng(Ấp Long Hòa, Xã Long An, huyện Tân Châu, An Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp Long Hòa, Xã Long An, huyện Tân Châu, An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.79197, 105.18283</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Di dời khẩn cấp 07 hộ dân</Mô tả><DÀI (m)>39</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="141"><STT>141</STT><ĐỊA DANH>Khu vực Ấp 8, xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, Đồng Nai</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Đồng Nai(Khu vực Ấp 8, xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, Đồng Nai)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực Ấp 8, xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, Đồng Nai</Địa bàn><Vị trí>11.4048, 107.42299</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Mất nhiều diện tích đất canh tác của người dân, vị trí sạt lở cách đường GTNT khoảng 9 m (tuyến đường GT chính kết nối liên xã)</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Khắc phục tạm, chủ yếu nguyên nhân sạt lở do khai thác cát</Ghi chú></row>
<row _id="142"><STT>142</STT><ĐỊA DANH>Khóm Long Thạnh, Phường Long Châu, Tx Tân Châu, An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Tiền, Kênh Xáng Tân An(Khóm Long Thạnh, Phường Long Châu, Tx Tân Châu, An Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khóm Long Thạnh, Phường Long Châu, Tx Tân Châu, An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.80705, 105,21343</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Khu vực sạt lở xuất hiện hố sâu bất thường, có nơi đến 35 m và cách bờ khoảng 80 m. Các vết nứt tại khu vực này đã kéo dài khoảng 100 m và ăn sâu vào đất liền 80 m thiệt hại lớn đối với Công ty Cổ phần XNK Thịnh Phú (ảnh hưởng đến 8 si lo, mỗi si lo trị giá khoảng 1 tỷ đồng và làm 1 cầu tàu, 2 trụ chống va đập sụp xuống sông</Mô tả><DÀI (m)>100</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>UBND Tân Châu ban bố tình trạng khẩn cấp năm 2014</Ghi chú></row>
<row _id="143"><STT>143</STT><ĐỊA DANH>Ấp Bình Tân, Xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, An Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Hậu(Ấp Bình Tân, Xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, An Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ấp Bình Tân, Xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, An Giang</Địa bàn><Vị trí>10.55486,  105.27879</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Ảnh hưởng và thiệt hại nghiêm trọng tới quốc lộ 91, một đoạn dài 70m bị sụp lún,có khả năng mất cả đoạn đường dài tới 180m, khiến hàng chục ngôi nhà, cơ sở sản xuất và hàng quán ăn uống phải di dời khẩn cấp</Mô tả><DÀI (m)>130</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Giải pháp nắn tuyến QL 91 sâu về phía đất liền</Ghi chú></row>
<row _id="144"><STT>144</STT><ĐỊA DANH>Điểm sạt lở Tổng kho xăng dầu Trần Quốc Toản, TP Cao Lãnh (chứa 30 triệu lít xăng), Đồng Tháp</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sông Tiền(Điểm sạt lở Tổng kho xăng dầu Trần Quốc Toản, TP Cao Lãnh (chứa 30 triệu lít xăng), Đồng Tháp)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Điểm sạt lở Tổng kho xăng dầu Trần Quốc Toản, TP Cao Lãnh (chứa 30 triệu lít xăng), Đồng Tháp</Địa bàn><Vị trí>10.50743, 105.56147</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Phá hủy hệ thống ống dẫn và bờ kè, gây thiệt hại cho DN khoảng 15 tỉ đồng; gãy sập hoàn toàn cầu dẫn chính, cầu cảng chính bị nứt, sụt trôi bồn lường xăng dầu, nhà cấp phát, hàng rào và bờ kè. Sau sự cố, Tổng kho xăng dầu tạm thời không thể hoạt động xuất nhập hàng bằng đường thủy</Mô tả><DÀI (m)>392</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ sông</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã xây dựng kè năm 2015-2016</Ghi chú></row>
<row _id="145"><STT>145</STT><ĐỊA DANH>Thôn Tiến Đức, Xã Tiến Thành, TP Phan Thiết, Bình Thuận</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở kè tạm(Bờ biển thôn Tiến Đức, Xã Tiến Thành, TP Phan Thiết, Bình Thuận)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thôn Tiến Đức, Xã Tiến Thành, TP Phan Thiết, Bình Thuận</Địa bàn><Vị trí>10.81341, 108.03108</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài sạt lở khoảng 200 m, ảnh hưởng đến Khu du lịch Hồn Giồ, khoét hàm ếch hàng chục căn nhà, 13 căn nhà bị sập tại khu vực bờ biển thôn Tiến Đức, xã Tiến Thành, TP Phan Thiết.</Mô tả><DÀI (m)>200</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="146"><STT>146</STT><ĐỊA DANH>KV Đê Gi, Bình Định</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Đê chắn sóng(KV Đê Gi, Bình Định)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>KV Đê Gi, Bình Định</Địa bàn><Vị trí>14.12303, 109.20676</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả /><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="147"><STT>147</STT><ĐỊA DANH>Thôn An Chuẩn, Kỳ Tân xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Sạt lở(Thôn An Chuẩn, Kỳ Tân xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thôn An Chuẩn, Kỳ Tân xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi</Địa bàn><Vị trí>15.08147, 108.90299</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở bờ sông Vệ 300m, xói lở bờ biển khoảng 1000 m tốc độ xói (5m-10m/năm).</Mô tả><DÀI (m)>300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="148"><STT>148</STT><ĐỊA DANH>Mái đê biển huyện Gò Công Đông, Tỉnh Tiền Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển Gò Công Đông(Mái đê biển huyện Gò Công Đông, Tỉnh Tiền Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Mái đê biển huyện Gò Công Đông, Tỉnh Tiền Giang</Địa bàn><Vị trí>10.39703, 106.78011</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian:.Chiều dài: 1400 m, rộng m, sâu: m.Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng: 47 hộ dân phải di dời khẩn cấp</Mô tả><DÀI (m)>1400</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 56 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="149"><STT>149</STT><ĐỊA DANH>Xử lý sự cố vỡ đê biển đoạn qua xã Lai Hòa, thị trấn Vĩnh Châu, Sóc Trăng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển Vĩnh Châu(Xử lý sự cố vỡ đê biển đoạn qua xã Lai Hòa, thị trấn Vĩnh Châu, Sóc Trăng)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xử lý sự cố vỡ đê biển đoạn qua xã Lai Hòa, thị trấn Vĩnh Châu, Sóc Trăng</Địa bàn><Vị trí>9.30141, 105.98105</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 1989 đến nay Chiều dài: 1600 m Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng, đường giao thông</Mô tả><DÀI (m)>1600</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 110 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="150"><STT>150</STT><ĐỊA DANH>Khu vực bờ biển Cồn Nhàn, xã Đông Hải, Bạc Liêu</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc theo Bờ biển thuộc ấp Đông Thành (điểm đầu cách bờ nam Luồng tàu biển có tải trọng lớn vào sông Hâu khoảng1,5 km)(Khu vực bờ biển Cồn Nhàn, xã Đông Hải, Bạc Liêu)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực bờ biển Cồn Nhàn, xã Đông Hải, Bạc Liêu</Địa bàn><Vị trí>9.5359, 106.4016</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: 3000m.Ảnh hưởng các hộ dân dọc theo 02 bên bờ sông, các công trình công cộng, nhà xưởng, công trình hành chính, công cộng,... của thị trấn Mỏ Cày</Mô tả><DÀI (m)>2500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="151"><STT>151</STT><ĐỊA DANH>Bờ biển Đông khu vực Vàm Xoáy xã Đất Mũi và thị trấn Rạch Gốc (đã trình Chính phủ) ,Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Cửa biển Vàm Xoáy(Bờ biển Đông khu vực Vàm Xoáy xã Đất Mũi và thị trấn Rạch Gốc (đã trình Chính phủ) ,Cà Mau)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ biển Đông khu vực Vàm Xoáy xã Đất Mũi và thị trấn Rạch Gốc (đã trình Chính phủ) ,Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>8.56398, 104.83438</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 5000m, rộng: có nơi đến 50m.Ảnh hưởng: 50m đất rừng phòng hộ tại đây bị sóng đánh trôi, dân cư sinh sống trong khu vực</Mô tả><DÀI (m)>5000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 272 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="152"><STT>152</STT><ĐỊA DANH>Bờ biển Ba Tri, Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển thuộc khu vực Cồn Ngoài(Bờ biển Ba Tri, Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ biển Ba Tri, Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.02502, 106.68863</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2010-2017.Chiều dài: 2000m.Sạt lở làm đổ sập 2 căn nhà dân, 4 trụ điện trung thế ngã đổ, gây mất điện khu vực Cồn Nhàn, hư hại 200m bờ kè đang thi công, 5 ha trồng màu bị mất trắng. “Xâm thực” sâu vào đất liềnảnh hưởng hàng chục hộ dân</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 50 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="153"><STT>153</STT><ĐỊA DANH>Xã Thạnh Phong, Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển huyện Thạnh Phú, Bến Tre(Xã Thạnh Phong, Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Thạnh Phong, Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>9.82708, 106.65399</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở bờ biển xã Thạnh Phong và Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre Thời gian: 2015-2017 Chiều dài: 3000m Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng, đường giao thông, thiệt hại về kinh tế nặng nề</Mô tả><DÀI (m)>3000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 140 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="154"><STT>154</STT><ĐỊA DANH>Bờ biển Bình Đại, Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Ngọn đèn Hải Đăng(Bờ biển Bình Đại, Bến Tre)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ biển Bình Đại, Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.13534, 106.78481</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 05/2016 Chiều dài: 500m Ảnh hưởng 11 nhà cửa công trình và 60ha đất nông nghiệp</Mô tả><DÀI (m)>500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 10 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="155"><STT>155</STT><ĐỊA DANH>Kè chống xói lở bờ biển Hiệp Thạnh (giai đoạn 1). (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Trà Vinh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc theo bờ biển thuộc ấp Bào(Kè chống xói lở bờ biển Hiệp Thạnh (giai đoạn 1). (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Trà Vinh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè chống xói lở bờ biển Hiệp Thạnh (giai đoạn 1). (từ Chương trình Biến đổi khí hậu), Trà Vinh</Địa bàn><Vị trí>9.73431, 106.56805</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: 2000m.Ảnh hưởng 100 công trình, nhà ở và 73ha đất sản xuất các hộ dân ven biển</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 37 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="156"><STT>156</STT><ĐỊA DANH>Khu vực Bờ biển xã Trường Long Hòa.</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Dọc theo bờ biển thuộc ấp Cồn Trứng(Bờ biển xã Trường Long Hòa)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực Bờ biển xã Trường Long Hòa.</Địa bàn><Vị trí>9.66532, 106.58072</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm.Chiều dài: 500m.7 công trình, nhà cửa trực tiếp phải rời đi; 152 nhà cửa công trình khác bị ảnh hưởng</Mô tả><DÀI (m)>7000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="157"><STT>157</STT><ĐỊA DANH>Kè bảo vệ đê biển Tây đoạn Kinh Mới - Đá Bạc, Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Đê biển Tây Cà Mau(Kè bảo vệ đê biển Tây đoạn Kinh Mới - Đá Bạc, Cà Mau)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Kè bảo vệ đê biển Tây đoạn Kinh Mới - Đá Bạc, Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>9.17832, 104.81195</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 250m.Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng: Ba điểm sạt lở có chiều dài 250m nằm cách bờ biển 10m.</Mô tả><DÀI (m)>250</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ</Ghi chú></row>
<row _id="158"><STT>158</STT><ĐỊA DANH>Xã Thừa Đức</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>(Xã Thừa Đức)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Thừa Đức</Địa bàn><Vị trí>10.11789, 106.79095</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm nguy hiểm</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2016 Chiều dài: 100 - 2000 m, rộng 10 - 300 m, sâu: m Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng, đường giao thông: Ấp Thừa Trung: 60 ha đất nông nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp phải di dời, 11 nhà, công bị ảnh hưởng. Ấp Thừa Tiên: 28 ha đất nuôi thủy sản bị ảnh hưởng trực tiếp phải di dời, 1 nhà, công bị ảnh hưởng.</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="159"><STT>159</STT><ĐỊA DANH>Khu vực kè Nhà Mát, Bạc Liêu</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Cửa biển Nhà Mát(Khu vực kè Nhà Mát, Bạc Liêu)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực kè Nhà Mát, Bạc Liêu</Địa bàn><Vị trí>9.20372, 105.74401</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: 2/2017 Chiều dài: 12000m Sạt lở là nhiều đoạn kè bị hư hỏng nghiêm trọng, nhà dân bị ngập úng, gạch nền nhà cũng bị hất văng</Mô tả><DÀI (m)>12000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 250 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="160"><STT>160</STT><ĐỊA DANH>cửa biển Hố Gùi, thuộc xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Cửa biển Hố Gùi(cửa biển Hố Gùi)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>cửa biển Hố Gùi, thuộc xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn</Địa bàn><Vị trí>8.82647, 105.30634</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: hàng năm Chiều dài: 1000m T2/2017 sạt lở khu vực này làm ảnh hưởng trên 314 ha đất vuông tôm, nhiều khu rừng phòng hộ rất xung yếu bị mất trắng cây rừng</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="161"><STT>161</STT><ĐỊA DANH>cửa biển Hố Gùi, thuộc xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>cửa biển Hố Gùi(cửa biển Hố Gùi)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>cửa biển Hố Gùi, thuộc xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn</Địa bàn><Vị trí>8.82475, 105.30533</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: hàng năm Chiều dài: 1000m T2/2017 sạt lở khu vực này làm ảnh hưởng trên 314 ha đất vuông tôm, nhiều khu rừng phòng hộ rất xung yếu bị mất trắng cây rừng.</Mô tả><DÀI (m)>1000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="162"><STT>162</STT><ĐỊA DANH>Vàm Tiểu Thừa, xã Vân Khánh Tây, huyện An Minh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã Vân Khánh Tây, huyện An Minh)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Vàm Tiểu Thừa, xã Vân Khánh Tây, huyện An Minh</Địa bàn><Vị trí>9.53454, 104.83704</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 700m Mất diện tích nuôi trống thủy hải sản, đê biển bị xói lở nhiều nơi, rừng phòng hộ bị sạt lở nghiên trọng ảnh hưởng nghiên trọng đến đời sống người dân ven biển</Mô tả><DÀI (m)>700</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="163"><STT>163</STT><ĐỊA DANH>Vàm Kim Quy, xã Vân Khánh, huyện An Minh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Vàm Kim Quy)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Vàm Kim Quy, xã Vân Khánh, huyện An Minh</Địa bàn><Vị trí>9.57528, 104.83965</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: hàng năm Chiều dài: 300m Sạt lở làm mất diện tích nuôi trồng thủy sản gần bờ và tuyến rừng phòng hộ, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sông nhân dân ven biển</Mô tả><DÀI (m)>300</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="164"><STT>164</STT><ĐỊA DANH>Khu phố 2, thị trấn Thới An, huyên Phú Quốc</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Khu phố 2, thị trấn Thới An, huyên Phú Quốc)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu phố 2, thị trấn Thới An, huyên Phú Quốc</Địa bàn><Vị trí>10.01701, 104.00819</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 360m Sạt lở bờ biển và bờ kè, diện tích của Phú Quốc đứng trước nguy cơ thu hẹp lại</Mô tả><DÀI (m)>360</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="165"><STT>165</STT><ĐỊA DANH>Từ khu phố 3, khu phố 6 đến khu phố 9, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Từ khu phố 3, khu phố 6 đến khu phố 9)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Từ khu phố 3, khu phố 6 đến khu phố 9, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc</Địa bàn><Vị trí>10.22795, 103.9533</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Hàng năm Chiều dài: 2108m Sạt lở bờ biển, sâu lún sụt nhà ở</Mô tả><DÀI (m)>2108</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="166"><STT>166</STT><ĐỊA DANH>Khu vực Bãi Dương thuộc ấp Bãi Giếng và ấp Hòn Trẹm, xã Bình An, huyện Kiên Lương</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Khu vực Bãi Dương)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực Bãi Dương thuộc ấp Bãi Giếng và ấp Hòn Trẹm, xã Bình An, huyện Kiên Lương</Địa bàn><Vị trí>10.1481, 104.616</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 314m Sạt lở làm đổ nhiều cây dương, làm sập kè chắn sóng của người dân</Mô tả><DÀI (m)>314</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="167"><STT>167</STT><ĐỊA DANH>Khu vực Bãi Dương thuộc ấp Bãi Giếng và ấp Hòn Trẹm, xã Bình An, huyện Kiên Lương</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Khu vực Bãi Dương)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực Bãi Dương thuộc ấp Bãi Giếng và ấp Hòn Trẹm, xã Bình An, huyện Kiên Lương</Địa bàn><Vị trí>10.14487, 104.62587</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm bình thường</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian: Chiều dài: 174m Sạt lở làm đổ nhiều cây dương, làm sập kè chắn sóng của người dân</Mô tả><DÀI (m)>174</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="168"><STT>168</STT><ĐỊA DANH>Ven biển xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>bờ biển(Ven biển xã Phú Tân - tốc độ 3km (từ 1965-1989))</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Ven biển xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang</Địa bàn><Vị trí>10.21321, 106.78419</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Bồi lắng</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Bồi lắng tốc độ 3km (từ 1965-1989)</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="169"><STT>169</STT><ĐỊA DANH>Xã Bảo Thuận đến An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã Bảo Thuận đến An Thủy - tốc độ 3-10m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Bảo Thuận đến An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>9.97659, 106.69846</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Bồi lắng</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Bồi lắng tốc độ 3-10m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="170"><STT>170</STT><ĐỊA DANH>Dải ven biển huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Dải ven biển huyện Duyên HảI - tốc độ 60m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Dải ven biển huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh</Địa bàn><Vị trí>9.52322, 106.37257</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Bồi lắng</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Bồi lắng tốc độ 60m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="171"><STT>171</STT><ĐỊA DANH>Dọc xã Việt Khải đến Phong Điền, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Dọc xã Việt Khải đến Phong Điền - tốc độ 15-20m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Dọc xã Việt Khải đến Phong Điền, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>8.89887, 104.79815</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Bồi lắng</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Bồi lắng tốc độ 15-20m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="172"><STT>172</STT><ĐỊA DANH>Xã Hiệp Thạnh, tx Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã Hiệp Thạnh - tốc độ 30m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Hiệp Thạnh, tx Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh</Địa bàn><Vị trí>9.64799, 106.57567</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Bồi lắng</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Bồi lắng tốc độ 30m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="173"><STT>173</STT><ĐỊA DANH>TT Vàm Láng đến Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(TT Vàm Láng đến Tân Thành - sạt lở tốc độ &gt;10m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>TT Vàm Láng đến Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang</Địa bàn><Vị trí>10.3892, 106.78187</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ &gt;10m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="174"><STT>174</STT><ĐỊA DANH>Xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã Thừa Đức - Sạt lở tốc độ 10-15m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre</Địa bàn><Vị trí>10.14624, 106.78889</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 10-15m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="175"><STT>175</STT><ĐỊA DANH>Xã Hiệp Thạnh, TX Duyên HảI, tỉnh Trà Vinh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã Hiệp Thạnh - Sạt lở tốc độ 30m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Hiệp Thạnh, TX Duyên HảI, tỉnh Trà Vinh</Địa bàn><Vị trí>9.7194, 106.59691</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 30m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="176"><STT>176</STT><ĐỊA DANH>Lai Hòa,Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đến Vĩnh Trạch Đông, Bạc Liêu</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Lai Hòa ,Vĩnh Châu đến Vĩnh Trạch Đông - Sạt lở tốc độ 7m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Lai Hòa,Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đến Vĩnh Trạch Đông, Bạc Liêu</Địa bàn><Vị trí>9.24995, 105.8419</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 7m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="177"><STT>177</STT><ĐỊA DANH>TT Gành Hào, cạnh cửa Gành Hào</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(TT Gành Hào, cạnh cửa Gành Hào - Sạt lở tốc độ 17m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>TT Gành Hào, cạnh cửa Gành Hào</Địa bàn><Vị trí>9.02372, 10543135</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 17m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="178"><STT>178</STT><ĐỊA DANH>Đoạn Hốc Năng_Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Đoạn Hốc Năng_Cà Mau - Sạt lở tốc độ 40m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đoạn Hốc Năng_Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>8.69736, 105.14695</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 40m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="179"><STT>179</STT><ĐỊA DANH>Xã Tây Yên, huyện An Biên,Tỉnh Kiên Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã Tây Yên - Sạt lở tốc độ 5-10m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Tây Yên, huyện An Biên,Tỉnh Kiên Giang</Địa bàn><Vị trí>9.94205, 105.0511</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 5-10m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="180"><STT>180</STT><ĐỊA DANH>Dọc xã Sơn Bình, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giạng</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Dọc xã Sơn Bình -Sạt lở tốc độ 5-10m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Dọc xã Sơn Bình, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giạng</Địa bàn><Vị trí>10.08728, 104.91493</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 5-10m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="181"><STT>181</STT><ĐỊA DANH>Xã BìnhTrị đến mũi Hòn Chông, tx Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã BìnhTrị đến mũi Hòn Chông - Sạt lở tốc độ 5m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã BìnhTrị đến mũi Hòn Chông, tx Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang</Địa bàn><Vị trí>10.13564, 104.64563</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 5m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="182"><STT>182</STT><ĐỊA DANH>Khu vực xã Dân Thành, tx Duyên HảI, tỉnh Trà Vinh</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Khu vực xã Dân Thành - Sạt lở tốc độ 5-10m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Khu vực xã Dân Thành, tx Duyên HảI, tỉnh Trà Vinh</Địa bàn><Vị trí>9.59078, 106.53896</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 5-10m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="183"><STT>183</STT><ĐỊA DANH>Cống Kênh Mới</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Cống Kênh Mới - Sạt lở tốc độ 35-40m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Cống Kênh Mới</Địa bàn><Vị trí>9.16716, 104.85901</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 35-40m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="184"><STT>184</STT><ĐỊA DANH>Cống T29</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Cống T29 - Sạt lở tốc độ 15-20m/ năm)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Cống T29</Địa bàn><Vị trí>9.30491, 104.82455</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm tốc độ sạt lở</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở tốc độ 15-20m/ năm</Mô tả><DÀI (m) xsi:nil="true" /><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú /></row>
<row _id="185"><STT>185</STT><ĐỊA DANH>Đê biển An Biên, tỉnh Kiên Giang</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Đê biển An Biên, tỉnh Kiên Giang)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đê biển An Biên, tỉnh Kiên Giang</Địa bàn><Vị trí>9.62432, 104.85443</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian sạt lở 2015 -2017 Chiều dài sạt lở: 4500m</Mô tả><DÀI (m)>4500</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đề xuất hỗ trợ mới. Tổng kinh phí: 90 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="186"><STT>186</STT><ĐỊA DANH>Đoạn từ Tiểu Dừa đến Hương Mai, Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Đoạn từ Tiểu Dừa đến Hương Mai, Cà Mau)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đoạn từ Tiểu Dừa đến Hương Mai, Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>9.52982, 104.83684</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian sạt lở: 2015 -2017 Chiều dài sạt lở: 14.774m</Mô tả><DÀI (m)>14775</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ</Ghi chú></row>
<row _id="187"><STT>187</STT><ĐỊA DANH>Đoạn từ Lung Ranh đến Khánh Hội, Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Biển(Đoạn từ Lung Ranh đến Khánh Hội, Cà Mau)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Đoạn từ Lung Ranh đến Khánh Hội, Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>9.37548, 104.83038</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Thời gian sạt lở: 2014 -2017 Chiều dài sạt lở: 7.750m</Mô tả><DÀI (m)>7750</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ</Ghi chú></row>
<row _id="188"><STT>188</STT><ĐỊA DANH>Bờ biển Tây đoạn Trần Văn Thời (từ WB9), Cà Mau</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Bờ biển Tây đoạn Trần Văn Thời (từ WB9), Cà Mau)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Bờ biển Tây đoạn Trần Văn Thời (từ WB9), Cà Mau</Địa bàn><Vị trí>9.27406, 104.82397</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Chiều dài: 17732 m</Mô tả><DÀI (m)>17732</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ</Ghi chú></row>
<row _id="189"><STT>189</STT><ĐỊA DANH>Thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Kè Gành Hào(Thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu</Địa bàn><Vị trí>9.02244, 105.41805</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm đã có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Sạt lở bờ biển thị trấn Gành Hào, Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu Thời gian: 2017 Chiều dài: 2000 m Ảnh hưởng khu dân cư, công trình hạ tầng, đường giao thông, du lịch sinh thái</Mô tả><DÀI (m)>2000</DÀI (m)><Đặc trưng>Bờ biển</Đặc trưng><Vùng>Miền Nam</Vùng><Ghi chú>Đã có kế hoạch bố trí vốn hoặc đã trình chính phủ. Tổng kinh phí: 212 tỷ đồng.</Ghi chú></row>
<row _id="190"><STT>190</STT><ĐỊA DANH>Xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, Bình Thuận</ĐỊA DANH><Điểm cảnh báo>Bờ biển(Xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, Bình Thuận)</Điểm cảnh báo><Địa bàn>Xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, Bình Thuận</Địa bàn><Vị trí>11.32166, 108.81595</Vị trí><Mức độ cảnh báo>Các điểm đặc biệt nguy hiểm chưa có kế hoạc bố trí vốn</Mức độ cảnh báo><Mô tả>Làm sập đổ 46 căn nhà, uy hiếp trực tiếp tới 300 hộ dân, sau khi bờ kè Cảng tổng hợp Vĩnh Tân được xây dựng, tình hình sạt lở xã Vĩnh Tân lặp lại nhiều lần trong nhiều năm qua với mức độ ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng</Mô tả><DÀI (m)>800</DÀI (m)><Đặc trưng /><Vùng /><Ghi chú /></row>
</data>
